中文圣经

XA-CHA-RI 7

đã biết 0/166

dà liú shì wáng dì sì nián jiǔ yuè , jiù shì jī sī liú yuè chū sì rì , yē hé huá de huà lín dào sā jiā lì yà 。

Xảy ra trong năm thứ tư vua Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri nhằm ngày mồng bốn tháng chín, là tháng Kít-lêu.

nà shí bó tè lì rén yǐ jīng dǎ fā shā lì sè hé lì jiān mǐ lè , bìng gēn cóng tā men de rén , qù kěn qiú yē hé huá de ēn ,

Khi ấy những người ở Bê-tên có sai Sa-rết-se và Rê-ghem-Mê-léc cùng những kẻ theo họ đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va,

殿:「?」

bìng wèn wàn jūn zhī yē hé huá diàn zhōng de jì sī hé xiān zhī shuō :「 wǒ lì nián yǐ lái , zài wǔ yuè jiān kū qì zhāi jiè , xiàn zài hái dāng zhè yàng xíng ma ?」

và nói cùng các thầy tế lễ của nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, và cùng các đấng tiên tri mà rằng: Tôi có nên khóc lóc và biệt mình riêng ra trong tháng năm như tôi đã làm trong nhiều năm chăng?

wàn jūn zhī yē hé huá de huà jiù lín dào wǒ shuō :

Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:

:『

「 nǐ yào xuān gào guó nèi de zhòng mín hé jì sī , shuō :『 nǐ men zhè qī shí nián , zài wǔ yuè 、 qī yuè jìn shí bēi āi , qǐ shì sī háo xiàng wǒ jìn shí ma ?

Hãy nói cùng cả dân sự trong đất và cùng các thầy tế lễ mà rằng: Các ngươi kiêng ăn và khóc lóc trong tháng năm tháng bảy đã bảy mươi năm nay, có phải các ngươi vì ta, thật là vì ta, mà giữ lễ kiêng ăn đó chăng?

nǐ men chī hē , bú shì wèi zì jǐ chī , wèi zì jǐ hē ma ?

Khi các ngươi uống và ăn, há chẳng phải vì mình mà ăn, vì mình mà uống hay sao?

?』」

dāng yē lù sā lěng hé sì wéi de chéng yì yǒu jū mín , zhèng xīng shèng , nán dì gāo yuán yǒu rén jū zhù de shí hòu , yē hé huá jiè cóng qián de xiān zhī suǒ xuān gào de huà , nǐ men bù dāng tīng ma ?』」

Aáy há chẳng phải những lời mà Đức Giê-hô-va cậy các đấng tiên tri đời trước rao ra, khi Giê-ru-sa-lem và những thành chung quanh nó có dân cư được thạnh vượng, và khi phương nam và đồng bằng có dân cư hay sao?

yē hé huá de huà yòu lín dào sā jiā lì yà shuō :

Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri, mà rằng:

:『

「 wàn jūn zhī yē hé huá céng duì nǐ men de liè zǔ rú cǐ shuō :『 yào àn zhì lǐ pàn duàn , gè rén yǐ cí ài lián mǐn dì xiong 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy làm điều gì thật công bình, và ai nấy khá lấy sự nhơn từ, thương xót đối với anh em mình;

。』」

bù kě qī yā guǎ fù 、 gū ér 、 jì jū de , hé pín qióng rén 。 shuí dōu bù kě xīn lǐ móu hài dì xiong 。』」

chớ ức hiếp đờn bà góa, hoặc kẻ mồ côi, hoặc người trú ngụ, hay là kẻ nghèo khó, và ai nấy chớ mưu một sự dữ nào trong lòng nghịch cùng anh em mình.

tā men què bù kěn tīng cóng , niǔ zhuǎn jiān tóu , sāi ěr bù tīng ,

Nhưng chúng nó không chịu nghe, xây vai lại đặng sau, và bịt lỗ tai lại đặng không nghe.

使

shǐ xīn yìng rú jīn gāng shí , bù tīng lǜ fǎ hé wàn jūn zhī yē hé huá yòng líng jiè cóng qián de xiān zhī suǒ shuō de huà 。 gù cǐ , wàn jūn zhī yē hé huá dà fā liè nù 。

Chúng nó làm cho lòng mình cứng như đá kim cương, để không nghe luật pháp và những lời mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã bởi Thần Ngài cậy các tiên tri đời xưa sai đến; vậy nên có sự thạnh nộ lớn lắm đến từ Đức Giê-hô-va vạn quân.

:「

wàn jūn zhī yē hé huá shuō :「 wǒ céng hū huàn tā men , tā men bù tīng ; jiāng lái tā men hū qiú wǒ , wǒ yě bù tīng !

Xảy ra như khi người kêu, chúng nó không chịu nghe, thì khi chúng nó kêu, ta cũng không nghe, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

使。」

wǒ bì yǐ xuán fēng chuī sàn tā men dào sù bú rèn shi de wàn guó zhōng 。 zhè yàng , tā men de dì jiù huāng liáng , shèn zhì wú rén lái wǎng jīng guò , yīn wèi tā men shǐ měi hǎo zhī dì huāng liáng le 。」

Ta đã làm tan tác chúng nó như bởi một cơn gió lốc trong khắp các nước mà chúng nó chưa từng biết; vậy đất đã trở nên hoang vu sau chúng nó, đến nỗi không ai trải qua hoặc trở về; vì chúng nó đã làm cho đất vui thích thành ra hoang vu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.