中文圣经

XÔ-PHÔ-NI 1

đã biết 0/223

西西西

dāng yóu dà wáng yà men de ér zi yuē xī yà zài wèi de shí hòu , yē hé huá de huà lín dào xī xī jiā de xuán sūn , yà mǎ lì yǎ de zēng sūn , jī dà lì de sūn zi , gǔ shì de ér zi xī fān yǎ 。

Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sô-phô-ni, con trai Cu-si cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, về đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa.

yē hé huá shuō : wǒ bì cóng dì shàng chú miè wàn lèi 。

Ta sẽ diệt sạch mọi sự khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.

wǒ bì chú miè rén hé shēng chù , yǔ kōng zhōng de niǎo 、 hǎi lǐ de yú , yǐ jí bàn jiǎo shí hé è rén ; wǒ bì jiāng rén cóng dì shàng jiǎn chú 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ diệt loài người và loài thú, chim trời và cá biển, cùng mọi sự ngăn trở với kẻ dữ; và ta sẽ trừ tiệt loài người khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.

wǒ bì shēn shǒu gōng jī yóu dà hé yē lù sā lěng de yí qiè jū mín , yě bì cóng zhè dì fāng jiǎn chú suǒ shèng xià de bā lì , bìng jī mǎ lín de míng hé jì sī ,

Ta sẽ giang tay ta trên Giu-đa và trên hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem; sẽ trừ tiệt phần sót lại của Ba-anh, các tên của thầy cả và thầy tế lễ nó khỏi nơi nầy.

yǔ nà xiē zài fáng dǐng shàng jìng bài tiān shàng wàn xiàng de , bìng nà xiē jìng bài yē hé huá zhǐ zhe tā qǐ shì , yòu zhǐ zhe mǎ lè kān qǐ shì de ,

Ta sẽ diệt những kẻ lạy cơ binh trên trời nơi nóc nhà; và những kẻ thờ lạy, những kẻ thề với Đức Giê-hô-va và cũng thề bởi vua mình;

访

yǔ nà xiē zhuǎn qù bù gēn cóng yē hé huá de , hé bù xún qiú yē hé huá yě bù fǎng wèn tā de 。

cùng với những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va, và những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, không cầu hỏi Ngài.

nǐ yào zài zhǔ yē hé huá miàn qián jìng mò wú shēng , yīn wèi yē hé huá de rì zǐ kuài dào 。 yē hé huá yǐ jīng yù bèi jì wù , jiāng tā de kè fēn bié wèi shèng 。

Hãy nín lặng ở trước mặt Chúa Giê-hô-va! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần, Đức Giê-hô-va đã sửa soạn của lễ, đã biệt riêng ra tân khách Ngài.

穿

dào le wǒ — yē hé huá xiàn jì de rì zi , bì chéng fá shǒu lǐng hé wáng zǐ , bìng yí qiè chuān wài bāng yī fu de 。

Trong ngày tế lễ của Đức Giê-hô-va, ta sẽ phạt các quan trưởng và các con trai của vua, và hết thảy những kẻ mặc áo lạ.

dào nà rì , wǒ bì chéng fá yí qiè tiào guò mén kǎn 、 jiāng qiáng bào hé guǐ zhà dé lái zhī wù chōng mǎn zhǔ rén fáng wū de 。

Trong ngày đó, ta sẽ phạt hết thảy những kẻ nhảy qua ngạch cửa, và những kẻ làm đầy dẫy sự bạo ngược và sự quỷ quyệt trong nhà chủ mình.

yē hé huá shuō : dāng nà rì , cóng yú mén bì fā chū bēi āi de shēng yīn , cóng èr chéng fā chū āi háo de shēng yīn , cóng shān jiān fā chū dà pò liè de xiǎng shēng 。

Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó sẽ có tiếng kêu lớn nơi cửa cá, tiếng la lối nơi phố thứ hai, tiếng vỡ lở lớn nơi các đồi.

mǎ gé tí shī de jū mín nǎ , nǐ men yào āi háo , yīn wèi jiā nán de shāng mín dōu miè wáng le ! fán bān yùn yín zi de dōu bèi jiǎn chú 。

Hỡi dân cư trong thành thấp, hãy than khóc; vì mọi kẻ buôn bán đã mòn mỏi, và mọi kẻ chở bạc đi đã bị diệt mất.

nà shí , wǒ bì yòng dēng xún chá yē lù sā lěng ; wǒ bì chéng fá nà xiē rú jiǔ zài zhā zǐ shàng chéng qīng de ; tā men xīn lǐ shuō : yē hé huá bì bú jiàng fú , yě bú jiàng huò 。

Trong lúc đó, ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát trong Giê-ru-sa-lem, sẽ phạt những kẻ đọng trong cặn rượu và tự nói trong lòng mình rằng: Đức Giê-hô-va sẽ chẳng xuống phước cũng chẳng xuống họa.

tā men de cái bǎo bì chéng wèi lüè wù ; tā men de fáng wū bì biàn wèi huāng chǎng 。 tā men bì jiàn zào fáng wū , què bù dé zhù zài qí nèi ; zāi zhòng pú táo yuán , què bù dé hē suǒ chū de jiǔ 。

Của cải chúng nó sẽ bị cướp, nhà cửa chúng nó sẽ hoang vu; chúng nó sẽ xây nhà mà không được ở, trồng nho mà không được uống rượu.

yē hé huá de dà rì lín jìn , lín jìn ér qiě shèn kuài , nǎi shì yē hé huá rì zi de fēng shēng ; yǒng shì bì tòng tòng dì kū hào 。

Ngày lớn của Đức Giê-hô-va đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Đức Giê-hô-va có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay.

忿

nà rì shì fèn nù de rì zi , shì jí nán kùn kǔ de rì zǐ , shì huāng fèi qī liáng de rì zi , shì hēi àn yōu míng 、 mì yún wū hēi de rì zi ,

Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù,

shì chuī jiǎo nà hǎn de rì zi , yào gōng jī jiān gù chéng hé gāo dà de chéng lóu 。

ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành.

使使

wǒ bì shǐ zāi huò lín dào rén shēn shàng , shǐ tā men xíng zǒu rú tóng xiā yǎn de , yīn wèi dé zuì le wǒ 。 tā men de xuè bì dǎo chū rú huī chén ; tā men de ròu bì pāo qì rú fèn tǔ 。

Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân.

忿

dāng yē hé huá fā nù de rì zi , tā men de jīn yín bù néng jiù tā men ; tā de fèn nù rú huǒ bì shāo miè quán dì , huǐ miè zhè dì de yí qiè jū mín , ér qiě dà dà huǐ miè 。

Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất nầy cách thình lình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.