中文圣经

HA-BA-CÚC 3

đã biết 0/246

xiān zhī hā bā gǔ de dǎo gào , diào yòng liú lí gē 。

Lời cầu nguyện của đấng tiên tri Ha-ba-cúc, về thể thi ca.

yē hé huá a , wǒ tīng jiàn nǐ de míng shēng jiù jù pà 。 yē hé huá a , qiú nǐ zài zhè xiē nián jiān fù xīng nǐ de zuò wéi , zài zhè xiē nián jiān xiǎn míng chū lái ; zài fā nù de shí hòu yǐ lián mǐn wèi niàn 。

Hỡi Đức Giê-hô-va! Tôi đã nghe danh tiếng Ngài thì tôi sợ hãi. Hỡi Đức Giê-hô-va! xin Ngài lại khiến công việc Ngài dấy lên giữa các năm, Tỏ ra cho biết giữa các năm; Khi Ngài đang giận, xin hãy nhớ lại sự thương xót!

。 (

shén cóng tí màn ér lái ; shèng zhě cóng bā lán shān lín dào 。 ( xì lā ) tā de róng guāng zhē bì zhū tiān ; sòng zàn chōng mǎn dà dì 。

Đức Chúa Trời đến từ Thê-man, Đấng Thánh đến từ núi Pha-ran. Vinh hiển Ngài bao phủ các từng trời, Đất đầy sự khen ngợi Ngài.

线

tā de huī huáng rú tóng rì guāng ; cóng tā shǒu lǐ shè chū guāng xiàn , zài qí zhōng cáng zhe tā de néng lì 。

Sự chói rạng của Ngài như ánh sáng, Những tia sáng ra từ tay Ngài, Quyền năng Ngài giấu trong nơi đó.

zài tā qián miàn yǒu wēn yì liú xíng ; zài tā jiǎo xià yǒu rè zhèng fā chū 。

Oân dịch đi trước mặt Ngài, Tên lửa ra nơi chân Ngài.

tā zhàn lì , liáng le dà dì , guān kàn , gǎn sàn wàn mín 。 yǒng jiǔ de shān bēng liè ; cháng cún de lǐng tā xiàn ; tā de zuò wéi yǔ gǔ shí yí yàng 。

Ngài đứng và đo đất; Ngài nhìn xem, làm tan tác các dân tộc; Các núi hằng còn đều tan nát, Các đồi đời đời đều quì xuống: Các đường lối Ngài giống như thuở xưa.

wǒ jiàn gǔ shān de zhàng péng zāo nán , mǐ diàn de màn zǐ zhàn jīng 。

Ta thấy những trại của Cu-san bị hoạn nạn, Những màn cháng của đất Ma-đi-an lung lay.

yē hé huá a , nǐ chéng zài mǎ shàng , zuò zài dé shèng de chē shàng , qǐ shì bù xǐ yuè jiāng hé 、 xiàng jiāng hé fā nù qì 、 xiàng yáng hǎi fā fèn hèn ma ?

Có phải Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng các sông chăng? Cơn giận Ngài có phải nổi lên nghịch cùng các sông chăng? Có phải sự thạnh nộ Ngài nổi lên nghịch cùng biển, Khi Ngài cỡi ngựa cỡi xe đặng giải cứu chăng?

。 (

nǐ de gōng quán rán xiǎn lù , xiàng zhòng zhī pài suǒ qǐ de shì dōu shì kě xìn de 。 ( xì lā ) nǐ yǐ jiāng hé fēn kāi dà dì 。

Cung Ngài ra khỏi bao; Lời thề cùng các chi phái là lời chắc chắn. Ngài phân rẽ đất làm cho sông chảy ra.

shān lǐng jiàn nǐ , wú bú zhàn jù ; dà shuǐ fàn làn guò qù , shēn yuān fā shēng , xiōng yǒng fān téng 。

Các núi thấy Ngài thì đều sợ hãi; Các dòng nước chảy mạnh, Vực sâu vang tiếng, Rún biển giơ tay lên cao.

耀

yīn nǐ de jiàn shè chū fā guāng , nǐ de qiāng shǎn chū guāng yào , rì yuè dōu zài běn gōng tíng zhù 。

Mặt trời mặt trăng dừng lại trong nơi ở nó; Vì cớ bóng sáng của những tên Ngài, Và chớp nháng của gươm giáo Ngài chiếu ra.

忿

nǐ fā fèn hèn tōng xíng dà dì , fā nù qì zé dǎ liè guó , rú tóng dǎ liáng 。

Ngài nổi giận bước qua đất; Và đang cơn thạnh nộ giày đạp các dân tộc.

。 (

nǐ chū lái yào zhěng jiù nǐ de bǎi xìng , zhěng jiù nǐ de shòu gāo zhě , dǎ pò è rén jiā zhǎng de tóu , lù chū tā de jiǎo , zhí dào jǐng xiàng 。 ( xì lā )

Ngài đi ra đặng cứu dân mình, Đi ra đặng cứu đấng chịu xức dầu của mình; Ngài đánh thương đầu kẻ ác, phá nhà nó, Làm trần trụi nền nó cho đến cổ.

nǐ yòng dí rén de gē máo cì tòu tā zhàn shì de tóu ; tā men lái rú xuán fēng , yào jiāng wǒ men fēn sàn 。 tā men suǒ xǐ ài de shì àn zhōng tūn chī pín mín 。

Ngài lấy giáo nó đâm đầu lính chiến nó, Chúng nó đến như trận bão đặng làm tan tác tôi; Chúng nó vui thích như nuốt kẻ bần cùng cách kín giấu.

nǐ chéng mǎ jiàn tà hóng hǎi , jiù shì jiàn tà xiōng yǒng de dà shuǐ 。

Ngài cỡi ngựa đạp trên biển, Trong đống nước lớn.

wǒ tīng jiàn yē hé huá de shēng yīn , shēn tǐ zhàn jīng , zuǐ chún fā chàn , gǔ zhōng xiǔ làn ; wǒ zài suǒ lì zhī chù zhàn jīng 。 wǒ zhī kě ān jìng děng hòu zāi nàn zhī rì lín dào , fàn jìng zhī mín shàng lái 。

Tôi đã nghe, thì thân thể tôi run rẩy, Nghe tiếng Ngài thì môi tôi rung động; Sự mục nát nhập vào xương tôi; và tôi run rẩy trong chỗ tôi, Vì tôi phải nín lặng để chờ ngày hoạn nạn, Là ngày có dân đến xâm chiếm chúng tôi.

suī rán wú huā guǒ shù bù fā wàng , pú táo shù bù jié guǒ , gǎn lǎn shù yě bú xiào lì , tián dì bù chū liáng shí , quān zhōng jué le yáng , péng nèi yě méi yǒu niú ;

Vì dầu cây vả sẽ không nứt lộc nữa, Và sẽ không có trái trên những cây nho; Cây ô-li-ve không sanh sản, Và chẳng có ruộng nào sanh ra đồ ăn; Bầy chiên sẽ bị dứt khỏi ràn, Và không có bầy bò trong chuồng nữa.

rán ér , wǒ yào yīn yē hé huá huān xīn , yīn jiù wǒ de shén xǐ lè 。

Dầu vậy, tôi sẽ vui mừng trong Đức Giê-hô-va, Tôi sẽ hớn hở trong Đức Chúa Trời của sự cứu rỗi tôi.

使鹿使

zhǔ yē hé huá shì wǒ de lì liàng ; tā shǐ wǒ de jiǎo kuài rú mǔ lù de tí , yòu shǐ wǒ wěn xíng zài gāo chù 。 zhè gē jiāo yǔ líng cháng , yòng sī xián de yuè qì 。

Đức Giê-hô-va là Chúa, là sức mạnh của tôi, Ngài làm cho chân tôi giống như chân con hươu, Khiến tôi đi trên các nơi cao của mình. (Phó cho quản phường nhạc, khảy đàn mà hát bài nầy).

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.