中文圣经

I CÔ-RINH 15

đã biết 0/345

dì xiong men , wǒ rú jīn bǎ xiān qián suǒ chuán gěi nǐ men de fú yīn gào sù nǐ men zhī dào ; zhè fú yīn nǐ men yě lǐng shòu le , yòu kào zhe zhàn lì dé zhù ,

Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đã rao giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy,

bìng qiě nǐ men ruò bú shì tú rán xiāng xìn , néng yǐ chí shǒu wǒ suǒ chuán gěi nǐ men de , jiù bì yīn zhè fú yīn dé jiù 。

và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô ích.

wǒ dāng rì suǒ lǐng shòu yòu chuán gěi nǐ men de : dì yī , jiù shì jī dū zhào shèng jīng suǒ shuō , wèi wǒ men de zuì sǐ le ,

Vả trước hết tôi đã dạy dỗ anh em điều mà chính tôi đã nhận lãnh, ấy là Đấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh Thánh;

ér qiě mái zàng le ; yòu zhào shèng jīng suǒ shuō , dì sān tiān fù huó le ,

Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh Thánh;

使

bìng qiě xiǎn gěi jī fǎ kàn , rán hòu xiǎn gěi shí èr shǐ tú kàn ;

và Ngài đã hiện ra cho Sê-pha, sau lại hiện ra cho mười hai sứ đồ.

hòu lái yì shí xiǎn gěi wǔ bǎi duō dì xiong kàn , qí zhōng yí dà bàn dào rú jīn hái zài , què yě yǒu yǐ jīng shuì le de 。

Rồi đó, cùng trong một lần, Ngài hiện ra cho hơn năm trăm anh em xem thấy, phần nhiều người trong số ấy hiện bây giờ còn sống, nhưng có mấy người đã ngủ rồi.

使

yǐ hòu xiǎn gěi yǎ gè kàn , zài xiǎn gěi zhòng shǐ tú kàn ,

Đoạn, Ngài hiện ra cho Gia-cơ, rồi cho các sứ đồ.

mò liǎo yě xiǎn gěi wǒ kàn ; wǒ rú tóng wèi dào chǎn qī ér shēng de rén yì bān 。

Rốt lại, sau những người ấy, Ngài cũng hiện ra cho tôi xem, như cho một thai sanh non vậy.

使使

wǒ yuán shì shǐ tú zhōng zuì xiǎo de , bú pèi chēng wéi shǐ tú , yīn wèi wǒ cóng qián bī pò shén de jiào huì 。

Vì tôi là rất hèn mọn trong các sứ đồ, không đáng gọi là sứ đồ, bởi tôi đã bắt bớ Hội thánh của Đức Chúa Trời.

使

rán ér , wǒ jīn rì chéng le hé děng rén , shì méng shén de ēn cái chéng de , bìng qiě tā suǒ cì wǒ de ēn bú shì tú rán de 。 wǒ bǐ zhòng shǐ tú gé wài láo kǔ ; zhè yuán bú shì wǒ , nǎi shì shén de ēn yǔ wǒ tóng zài 。

Nhưng tôi nay là người thể nào, là nhờ ơn Đức Chúa Trời, và ơn Ngài ban cho tôi cũng không phải là uổng vậy. Trái lại, tôi đã làm nhiều việc hơn các người khác, nhưng nào phải tôi, bèn là ơn Đức Chúa Trời đã ở cùng tôi.

使

bù jū shì wǒ , shì zhòng shǐ tú , wǒ men rú cǐ chuán , nǐ men yě rú cǐ xìn le 。

Aáy vậy, dầu tôi, dầu các người khác, đó là điều chúng tôi giảng dạy, và là điều anh em đã tin.

jì chuán jī dū shì cóng sǐ lǐ fù huó le , zěn me zài nǐ men zhōng jiān yǒu rén shuō méi yǒu sǐ rén fù huó de shì ne ?

Vả, nếu giảng dạy rằng Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì sao trong anh em có kẻ nói rằng những kẻ chết chẳng sống lại?

ruò méi yǒu sǐ rén fù huó de shì , jī dū yě jiù méi yǒu fù huó le 。

Nếu những kẻ chết không sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.

便

ruò jī dū méi yǒu fù huó , wǒ men suǒ chuán de biàn shì wǎng rán , nǐ men suǒ xìn de yě shì wǎng rán ;

Lại nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì sự giảng dạy của chúng tôi ra luống công, và đức tin anh em cũng vô ích.

bìng qiě míng xiǎn wǒ men shì wèi shén wàng zuò jiàn zhèng de , yīn wǒ men jiàn zhèng shén shì jiào jī dū fù huó le 。 ruò sǐ rén zhēn bú fù huó , shén yě jiù méi yǒu jiào jī dū fù huó le 。

Lại nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì Đức Chúa Trời đã chẳng khiến Đấng Christ sống lại, mà chúng tôi đã làm chứng trái với Đức Chúa Trời rằng Ngài đã làm cho Đấng Christ sống lại, té ra chúng tôi làm chứng dối cho Đức Chúa Trời.

yīn wèi sǐ rén ruò bú fù huó , jī dū yě jiù méi yǒu fù huó le 。

Vì nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.

便

jī dū ruò méi yǒu fù huó , nǐ men de xìn biàn shì tú rán , nǐ men réng zài zuì lǐ 。

Và nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì đức tin anh em cũng vô ích, anh em còn ở trong tội lỗi mình.

jiù shì zài jī dū lǐ shuì le de rén yě miè wáng le 。

Vậy, những kẻ ngủ trong Đấng Christ cũng phải hư mất đời đời.

wǒ men ruò kào jī dū zhī zài jīn shēng yǒu zhǐ wàng , jiù suàn bǐ zhòng rén gèng kě lián 。

Nếu chúng ta chỉ có sự trông cậy trong Đấng Christ về đời nầy mà thôi, thì trong cả mọi người, chúng ta là kẻ khốn nạn hơn hết.

dàn jī dū yǐ jīng cóng sǐ lǐ fù huó , chéng wéi shuì le zhī rén chū shú de guǒ zǐ 。

Nhưng bây giờ, Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ.

sǐ jì shì yīn yì rén ér lái , sǐ rén fù huó yě shì yīn yì rén ér lái 。

Vả, vì chưng bởi một người mà có sự chết, thì cũng bởi một người mà có sự sống lại của những kẻ chết.

zài yà dāng lǐ zhòng rén dōu sǐ le ; zhào yàng , zài jī dū lǐ zhòng rén yě dōu yào fù huó 。

Như trong A-đam mọi người đều chết, thì cũng một lẽ ấy, trong Đấng Christ mọi người đều sẽ sống lại,

dàn gè rén shì àn zhe zì jǐ de cì xù fù huó : chū shú de guǒ zǐ shì jī dū ; yǐ hòu , zài tā lái de shí hòu , shì nà xiē shǔ jī dū de 。

nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của mình: Đấng Christ là trái đầu mùa; rồi tới ngày Đấng Christ đến, những kẻ thuộc về Ngài sẽ sống lại.

zài hòu , mò qī dào le , nà shí jī dū jì jiāng yí qiè zhí zhèng de 、 zhǎng quán de 、 yǒu néng de dōu huǐ miè le , jiù bǎ guó jiāo yǔ fù shén 。

Kế đó, cuối cùng sẽ đến, là lúc Ngài sẽ giao nước lại cho Đức Chúa Trời là Cha, sau khi Ngài đã phá diệt mọi đế quốc, mọi quyền cai trị, và mọi thế lực;

yīn wèi jī dū bì yào zuò wáng , děng shén bǎ yí qiè chóu dí dōu fàng zài tā de jiǎo xià 。

vì Ngài phải cầm quyền cho đến chừng đặt những kẻ thù nghịch dưới chơn mình. -

jìn mò liǎo suǒ huǐ miè de chóu dí jiù shì sǐ 。

Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết. -

:「 。」

yīn wèi jīng shàng shuō :「 shén jiào wàn wù dōu fú zài tā de jiǎo xià 。」 jì shuō wàn wù dōu fú le tā , míng xiǎn nà jiào wàn wù fú tā de , bú zài qí nèi le 。

Vả, Đức Chúa Trời đã để muôn vật dưới chơn Ngài; mà đã nói rằng muôn vật phục Ngài, thì chắc phải trừ ra Đấng làm cho muôn vật phục Ngài.

wàn wù jì fú le tā , nà shí zǐ yě yào zì jǐ fú nà jiào wàn wù fú tā de , jiào shén zài wàn wù zhī shàng , wèi wàn wù zhī zhǔ 。

Khi muôn vật đã phục Ngài, thì bấy giờ chính mình Con sẽ phục Đấng đã làm cho muôn vật phục mình, hầu cho Đức Chúa Trời làm muôn sự trong muôn sự.

bù rán , nà xiē wèi sǐ rén shòu xǐ de , jiāng lái zěn yàng ne ? ruò sǐ rén zǒng bú fù huó , yīn hé wèi tā men shòu xǐ ne ?

Bằng chẳng vậy, những người vì kẻ chết chịu phép báp tem sẽ làm chi? Nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì sao họ vì những kẻ ấy mà chịu phép báp tem?

wǒ men yòu yīn hé shí kè mào xiǎn ne ?

Lại sao chính mình chúng tôi giờ nào cũng ở trong sự nguy hiểm?

dì xiong men , wǒ zài wǒ zhǔ jī dū yē sū lǐ , zhǐ zhe nǐ men suǒ kuā de kǒu jí lì dì shuō , wǒ shì tiān tiān mào sǐ 。

Hỡi anh em, tôi chết hằng ngày, thật cũng như anh em là sự vinh hiển cho tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.

wǒ ruò dāng rì xiàng xún cháng rén , zài yǐ fú suǒ tóng yě shòu zhàn dòu , nà yú wǒ yǒu shén me yì chù ne ? ruò sǐ rén bú fù huó , wǒ men jiù chī chī hē hē ba ! yīn wèi míng tiān yào sǐ le 。

Nếu tôi theo cách loài người mà đã đánh cùng các loài thú ở thành Ê-phê-sô, thì có ích gì cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì hãy ăn, hãy uống, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!

nǐ men bú yào zì qī ; làn jiāo shì bài huài shàn xíng 。

Anh em chớ mắc lừa: bạn bè xấu làm hư thói nết tốt.

nǐ men yào xǐng wù wèi shàn , bú yào fàn zuì , yīn wèi yǒu rén bú rèn shi shén 。 wǒ shuō zhè huà shì yào jiào nǐ men xiū kuì 。

Hãy tỉnh biết, theo cách công bình, và chớ phạm tội; vì có người không biết Đức Chúa Trời chút nào, tôi nói vậy để anh em hổ thẹn.

:「?」

huò yǒu rén wèn :「 sǐ rén zěn yàng fù huó , dài zhe shén me shēn tǐ lái ne ?」

Nhưng có kẻ sẽ nói rằng: Người chết sống lại thể nào, lấy xác nào mà trở lại?

wú zhī de rén nǎ , nǐ suǒ zhǒng de , ruò bù sǐ jiù bù néng shēng 。

Hỡi kẻ dại kia, vật gì ngươi gieo, nếu không chết đi trước đã, thì không sống lại được.

bìng qiě nǐ suǒ zhǒng de bú shì nà jiāng lái de xíng tǐ , bú guò shì zǐ lì , jí rú mài zi , huò shì bié yàng de gǔ 。

Còn như vật ngươi gieo, ấy không phải là chính hình thể sẽ sanh ra, chẳng qua là một cái hột, như hột lúa mì hay là hột giống nào khác.

dàn shén suí zì jǐ de yì sī gěi tā yí gè xíng tǐ , bìng jiào gè děng zǐ lì gè yǒu zì jǐ de xíng tǐ 。

Đức Chúa Trời cho nó hình thể tùy ý Ngài lấy làm tốt, mỗi một hột giống, cho một hình thể riêng.

fán ròu tǐ gè yǒu bù tóng : rén shì yí yàng , shòu yòu shì yí yàng , niǎo yòu shì yí yàng , yú yòu shì yí yàng 。

Mọi xác thịt chẳng phải là đồng một xác thịt; nhưng xác thịt loài người khác, xác thịt loài thú khác, loài chim khác, loài cá khác.

yǒu tiān shàng de xíng tǐ , yě yǒu dì shàng de xíng tǐ ; dàn tiān shàng xíng tǐ de róng guāng shì yí yàng , dì shàng xíng tǐ de róng guāng yòu shì yí yàng 。

Lại cũng có hình thể thuộc về trời, hình thể thuộc về đất, nhưng vinh quang của hình thể thuộc về trời với vinh quang của hình thể thuộc về đất thì khác nhau.

rì yǒu rì de róng guāng , yuè yǒu yuè de róng guāng , xīng yǒu xīng de róng guāng ; zhè xīng hé nà xīng de róng guāng yě yǒu fēn bié 。

Vinh quang của mặt trời khác, vinh quang của mặt trăng khác, vinh quang của ngôi sao khác; vinh quang của ngôi sao nầy với vinh quang của ngôi sao kia cũng khác.

sǐ rén fù huó yě shì zhè yàng : suǒ zhǒng de shì bì xiǔ huài de , fù huó de shì bù xiǔ huài de ;

Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đã gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát;

耀

suǒ zhǒng de shì xiū rǔ de , fù huó de shì róng yào de ; suǒ zhǒng de shì ruǎn ruò de , fù huó de shì qiáng zhuàng de ;

đã gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đã gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh;

suǒ zhǒng de shì xuè qì de shēn tǐ , fù huó de shì líng xìng de shēn tǐ 。 ruò yǒu xuè qì de shēn tǐ , yě bì yǒu líng xìng de shēn tǐ 。

đã gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đã có thể huyết khí, thì cũng có thể thiêng liêng;

:「 」;

jīng shàng yě shì zhè yàng jì zhe shuō :「 shǒu xiān de rén yà dàng chéng le yǒu líng de huó rén 」; mò hòu de yà dàng chéng le jiào rén huó de líng 。

ấy vậy, có lời chép rằng: Người thứ nhứt là A-đam đã nên linh hồn sống. A-đam sau hết là thần ban sự sống.

dàn shǔ líng de bú zài xiān , shǔ xuè qì de zài xiān , yǐ hòu cái yǒu shǔ líng de 。

Nhưng chẳng phải thể thiêng liêng đến trước, ấy là thể huyết khí; rồi thể thiêng liêng đến sau.

tóu yí gè rén shì chū yú dì , nǎi shǔ tǔ ; dì èr gè rén shì chū yú tiān 。

Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra.

nà shǔ tǔ de zěn yàng , fán shǔ tǔ de yě jiù zěn yàng ; shǔ tiān de zěn yàng , fán shǔ tiān de yě jiù zěn yàng 。

Người thuộc về đất thể nào, thì những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; người thuộc về trời thể nào, thì những kẻ thuộc về trời cũng thể ấy.

wǒ men jì yǒu shǔ tǔ de xíng zhuàng , jiāng lái yě bì yǒu shǔ tiān de xíng zhuàng 。

Như chúng ta đã mang ảnh tượng của người thuộc về đất, thì chúng ta cũng sẽ mang ảnh tượng của người thuộc về trời.

dì xiong men , wǒ gào sù nǐ men shuō , xuè ròu zhī tǐ bù néng chéng shòu shén de guó , bì xiǔ huài de bù néng chéng shòu bù xiǔ huài de 。

Hỡi anh em, tôi đoán quyết rằng thịt và máu chẳng hưởng nước Đức Chúa Trời được, và sự hay hư nát không hưởng sự không hay hư nát được.

wǒ rú jīn bǎ yí jiàn ào mì de shì gào sù nǐ men : wǒ men bú shì dōu yào shuì jiào , nǎi shì dōu yào gǎi biàn ,

Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa,

jiù zài yí shà shí , zhǎ yǎn zhī jiān , hào tǒng mò cì chuī xiǎng de shí hòu 。 yīn hào tǒng yào xiǎng , sǐ rén yào fù huó chéng wéi bù xiǔ huài de , wǒ men yě yào gǎi biàn 。

trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa.

zhè bì xiǔ huài de zǒng yào biàn chéng bù xiǔ huài de , zhè bì sǐ de zǒng yào biàn chéng bù sǐ de 。

Vả, thể hay hư nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết.

zhè bì xiǔ huài de jì biàn chéng bù xiǔ huài de , zhè bì sǐ de jì biàn chéng bù sǐ de , nà shí jīng shàng suǒ jì 「 sǐ bèi dé shèng tūn miè 」 de huà jiù yìng yàn le 。

Khi nào thể hay hư nát nầy mặc lấy sự không hay hư nát, thể hay chết nầy mặc lấy sự không hay chết, thì được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Sự chết đã bị nuốt mất trong sự thắng.

sǐ a ! nǐ dé shèng de quán shì zài nǎ lǐ ? sǐ a ! nǐ de dú gōu zài nǎ lǐ ?

Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu?

sǐ de dú gōu jiù shì zuì , zuì de quán shì jiù shì lǜ fǎ 。

Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp.

使

gǎn xiè shén , shǐ wǒ men jiè zhe wǒ men de zhǔ yē sū jī dū dé shèng 。

Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời đã cho chúng ta sự thắng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.

suǒ yǐ , wǒ qīn ài de dì xiong men , nǐ men wù yào jiān gù , bù kě yáo dòng , cháng cháng jié lì duō zuò zhǔ gōng ; yīn wèi zhī dào , nǐ men de láo kǔ zài zhǔ lǐ miàn bú shì tú rán de 。

Vậy, hỡi anh em yêu dấu của tôi, hãy vững vàng chớ rúng động, hãy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, vì biết rằng công khó của anh em trong Chúa chẳng phải là vô ích đâu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.