中文圣经

I CÁC VUA 13

đã biết 0/233

nà shí , yǒu yí gè shén rén fèng yē hé huá de mìng cóng yóu dà lái dào bó tè lì 。 yē luó bō ān zhèng zhàn zài tán páng yào shāo xiāng ;

Đang khi Giê-rô-bô-am đứng gần bàn thờ, đặng xông hương, kìa, có một người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa, vâng mạng Đức Giê-hô-va mà đến Bê-tên.

:「西。」

shén rén fèng yē hé huá de mìng xiàng tán hū jiào , shuō :「 tán nǎ , tán nǎ ! yē hé huá rú cǐ shuō : dà wèi jiā lǐ bì shēng yí gè ér zi , míng jiào yuē xī yà , tā bì jiāng qiū tán de jì sī , jiù shì zài nǐ shàng miàn shāo xiāng de , shā zài nǐ shàng miàn , rén de gǔ tou yě bì shāo zài nǐ shàng miàn 。」

Người vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va, quở trách bàn thờ mà nói rằng: Hỡi bàn thờ, bàn thờ! Đức Giê-hô-va phán như vầy: Một đứa con trai sẽ sanh ra cho nhà Đa-vít, tên nó là Giô-si-a. Nó sẽ dâng trên mầy những thầy tế lễ của các nơi cao, là người xông hương trên mầy, và người ta sẽ thiêu trên mầy hài cốt của người chết.

:「。」

dāng rì , shén rén shè gè yù zhào , shuō :「 zhè tán bì pò liè , tán shàng de huī bì qīng sā , zhè shì yē hé huá shuō de yù zhào 。」

Trong ngày đó, thầy tiên tri tỏ một dấu lạ, rằng: Nầy là dấu lạ mà Đức Giê-hô-va đã phán: Bàn thờ sẽ nứt, tro trên bàn thờ sẽ đổ xuống đất.

:「!」

yē luó bō ān wáng tīng jiàn shén rén xiàng bó tè lì de tán suǒ hū jiào de huà , jiù cóng tán shàng shēn shǒu , shuō :「 ná zhù tā ba !」 wáng xiàng shén rén suǒ shēn de shǒu jiù kū gān le , bù néng wān huí ;

Khi vua Giê-rô-bô-am nghe lời hăm dọa mà người của Đức chúa Trời nói nghịch cùng bàn thờ tại Bê-tên, thì người giơ tay ra trên bàn thờ mà bảo rằng: Hãy bắt nó đi. Nhưng cánh tay vua giơ ra đối cùng tiên tri bèn trở nên khô, không thế co lại vào mình được.

tán yě pò liè le , tán shàng de huī qīng sā le , zhèng rú shén rén fèng yē hé huá de mìng suǒ shè de yù zhào 。

Bàn thờ cũng nứt ra, và tro ở trên đổ xuống, y như dấu lạ mà người của Đức Chúa Trời đã vâng mạng Đức Giê-hô-va tỏ ra.

:「 使。」

wáng duì shén rén shuō :「 qǐng nǐ wèi wǒ dǎo gào , qiú yē hé huá — nǐ shén de ēn diǎn shǐ wǒ de shǒu fù yuán 。」 yú shì shén rén qí dǎo yē hé huá , wáng de shǒu jiù fù le yuán , réng rú xún cháng yí yàng 。

Bấy giờ, vua cất tiếng nói với người của Đức Chúa Trời rằng: Xin hãy nài xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi và cầu nguyện cho ta, hầu cho tay ta được lại như cũ. Người của Đức Chúa Trời cầu khẩn Đức Giê-hô-va, thì tay vua bèn co vào được, trở lại y như trước.

:「。」

wáng duì shén rén shuō :「 qǐng nǐ tóng wǒ huí qù chī fàn , jiā tiān xīn lì , wǒ yě bì gěi nǐ shǎng cì 。」

Vua bèn nói cùng người của Đức Chúa Trời rằng: Ngươi hãy về cung với ta đặng bổ sức lại, và ta sẽ dâng cho ngươi một lễ vật.

:「

shén rén duì wáng shuō :「 nǐ jiù shì bǎ nǐ de gōng yí bàn gěi wǒ , wǒ yě bù tóng nǐ jìn qù , yě bú zài zhè dì fāng chī fàn hē shuǐ ;

Người của Đức Chúa Trời đáp lại cùng vua rằng: Dẫu vua ban cho tôi phân nửa gia sản vua, tôi cũng chẳng vào cung với vua, hoặc ăn bánh hay là uống nước tại nơi này;

。」

yīn wèi yǒu yē hé huá de huà zhǔ fù wǒ , shuō bù kě zài bó tè lì chī fàn hē shuǐ , yě bù kě cóng nǐ qù de yuán lù huí lái 。」

vì Đức Giê-hô-va đã phán dặn ta như vầy, rằng: Ngươi chớ ăn bánh, chớ uống nước, chớ noi con đường ngươi đã đi mà trở về.

yú shì shén rén cóng bié de lù huí qù , bù cóng bó tè lì lái de yuán lù huí qù 。

Aáy vậy, người đi đường khác, chẳng trở lại đường người đã bắt đi đến Bê-tên.

yǒu yí gè lǎo xiān zhī zhù zài bó tè lì , tā ér zi men lái , jiāng shén rén dāng rì zài bó tè lì suǒ xíng de yí qiè shì hé xiàng wáng suǒ shuō de huà dōu gào sù le fù qīn 。

Vả, có một tiên tri già ở tại Bê-tên. Một con trai người đến học lại cho người mọi điều người của Đức Chúa Trời đã làm tại Bê-tên trong ngày đó, và các lời người đã nói với vua. Người cha nghe lời thuật này, thì hỏi con mình rằng:

:「?」

fù qīn wèn tā men shuō :「 shén rén cóng nǎ tiáo lù qù le ne ?」 ér zi men jiù gào sù tā ; yuán lái tā men kàn jiàn nà cóng yóu dà lái de shén rén suǒ qù de lù 。

Người ấy đi đường nào? Các con trai người chỉ con đường mà người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa đã noi đi về.

:「。」

lǎo xiān zhī jiù fēn fù tā ér zǐ men shuō :「 nǐ men wèi wǒ bèi lǘ 。」 tā men bèi hǎo le lǘ , tā jiù qí shàng ,

Người bèn nói cùng các con trai mình rằng: Hãy thắng lừa ta; chúng bèn thắng lừa, rồi người lên cỡi,

:「?」:「。」

qù zhuī gǎn shén rén , yù jiàn tā zuò zài xiàng shù dǐ xià , jiù wèn tā shuō :「 nǐ shì cóng yóu dà lái de shén rén bú shì ?」 tā shuō :「 shì 。」

đi theo người của Đức Chúa Trời, gặp người ngồi dưới gốc cây thông, thì nói rằng: Có phải ngươi là người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa đến chăng? Người đáp: Aáy là tôi.

:「。」

lǎo xiān zhī duì tā shuō :「 qǐng nǐ tóng wǒ huí jiā chī fàn 。」

Tiên tri già tiếp rằng: Hãy đến nhà với ta đặng dùng bữa.

:「

shén rén shuō :「 wǒ bù kě tóng nǐ huí qù jìn nǐ de jiā , yě bù kě zài zhè lǐ tóng nǐ chī fàn hē shuǐ ;

Nhưng người đáp lại rằng: Tôi chẳng thể trở về với ông, cũng chẳng thể vào nhà ông, hoặc ăn bánh hay là uống nước với ông tại nơi này cũng không đặng;

:『。』」

yīn wèi yǒu yē hé huá de huà zhǔ fù wǒ shuō :『 nǐ zài nà lǐ bù kě chī fàn hē shuǐ , yě bù kě cóng nǐ qù de yuán lù huí lái 。』」

vì Đức Giê-hô-va đã phán dặn tôi rằng: Ngươi chớ ăn bánh, chớ uống nước tại nơi đó, và cũng đừng trở lại theo con đường ngươi đã bắt đặng đi đến.

:「使:『。』」

lǎo xiān zhī duì tā shuō :「 wǒ yě shì xiān zhī , hé nǐ yí yàng 。 yǒu tiān shǐ fèng yē hé huá de mìng duì wǒ shuō :『 nǐ qù bǎ tā dài huí nǐ de jiā , jiào tā chī fàn hē shuǐ 。』」 zhè dōu shì lǎo xiān zhī kuāng hǒng tā 。

Người kia lại tiếp rằng: Ta cũng là tiên tri như ngươi. Vả, một thiên sứ vâng lịnh Đức Giê-hô-va có phán với ta rằng: hãy dẫn nó vào nhà với ngươi, hầu cho nó ăn bánh và uống nước. Nhưng người tiên tri này nói dối người.

yú shì shén rén tóng lǎo xiān zhī huí qù , zài tā jiā lǐ chī fàn hē shuǐ 。

Người của Đức Chúa Trời bèn trở lại với người, ăn và uống tại nhà người.

èr rén zuò xí de shí hòu , yē hé huá de huà lín dào nà dài shén rén huí lái de xiān zhī ,

Khi hai người đang ngồi bàn, có lời của Đức Giê-hô-va phán với tiên tri đã đem người về;

:「

tā jiù duì nà cóng yóu dà lái de shén rén shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ jì wéi bèi yē hé huá de huà , bù zūn shǒu yē hé huá — nǐ shén de mìng lìng ,

người liền kêu la cùng người của Đức Chúa Trời ở Giu-đa đến mà rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì ngươi phản nghịch lời của của Đức Giê-hô-va, không giữ theo mạng lịnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã truyền cho ngươi,

。」

fǎn dǎo huí lái , zài yē hé huá jìn zhǐ nǐ chī fàn hē shuǐ de dì fāng chī le hē le , yīn cǐ nǐ de shī shēn bù dé rù nǐ liè zǔ de fén mù 。」

nhưng đã trở lại ăn bánh uống nước tại nơi mà Đức Chúa Trời đã cấm không cho ăn bánh hay uống nước tại đó, thì xác chết ngươi sẽ chẳng được chôn trong mồ mả của tổ phụ ngươi.

chī hē wán le , lǎo xiān zhī wèi suǒ dài huí lái de xiān zhī bèi lǘ 。

Khi đã ăn uống xong, tiên tri già bèn thắng lừa cho tiên tri mình đã dẫn về.

tā jiù qù le , zài lù shang yǒu gè shī zi yù jiàn tā , jiāng tā yǎo sǐ , shī shēn dǎo zài lù shang , lǘ zhàn zài shī shēn páng biān , shī zi yě zhàn zài shī shēn páng biān 。

Người liền đi: dọc đường người gặp một con sư tử và bị nó giết đi. Thây người nằm sải trên đường, có con lừa đứng một bên, còn sư tử cũng đứng gần bên thây.

yǒu rén cóng nà lǐ jīng guò , kàn jiàn shī shēn dǎo zài lù shang , shī zǐ zhàn zài shī shēn páng biān , jiù lái dào lǎo xiān zhī suǒ zhù de chéng lǐ shù shuō zhè shì 。

Có người đi ngang qua thấy thây nằm sải trên đường, và con sư tử đứng kế bên, thì đi đến trong thành của tiên tri già ở, thuật lại đều mình đã thấy.

:「。」

nà dài shén rén huí lái de xiān zhī tīng jiàn zhè shì , jiù shuō :「 zhè shì nà wéi bèi le yē hé huá mìng lìng de shén rén , suǒ yǐ yē hé huá bǎ tā jiāo gěi shī zǐ ; shī zi zhuā shāng tā , yǎo sǐ tā , shì yìng yàn yē hé huá duì tā shuō de huà 。」

Khi tiên tri già, là người đã khiến người của Đức Chúa Trời trở bước lại, nghe điều ấy, bèn nói rằng: Aáy là người của Đức Chúa Trời đã phản nghịch lời của Đức Giê-hô-va. Bởi vậy cho nên Đức Giê-hô-va đã phó người cho sư tử phân xé và giết đi, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.

:「。」

lǎo xiān zhī jiù fēn fù tā ér zi men shuō :「 nǐ men wèi wǒ bèi lǘ 。」 tā men jiù bèi le lǘ 。

Đoạn, người biểu các con trai mình rằng: Hãy thắng lừa ta. Chúng bèn thắng lừa.

tā qù le , kàn jiàn shén rén de shī shēn dǎo zài lù shang , lǘ hé shī zi zhàn zài shī shēn páng biān , shī zi què méi yǒu chī shī shēn , yě méi yǒu zhuā shāng lǘ 。

Người đi, gặp xác chết nằm trên đường, con lừa và con sư tử ở hai bên. Con sư tử không ăn xác chết và không phân xé con lừa.

lǎo xiān zhī jiù bǎ shén rén de shī shēn tuó zài lǘ shàng , dài huí zì jǐ de chéng lǐ , yào āi kū tā , zàng mái tā ;

Tiên tri già cất xác của người Đức Chúa Trời lên, chở trên con lừa, đem về vào trong thành mình, đặng than khóc và chôn người.

:「。」

jiù bǎ tā de shī shēn zàng zài zì jǐ de fén mù lǐ , āi kū tā , shuō :「 āi zāi ! wǒ xiōng a 。」

Người chôn xác ấy trong mộ mình, rồi khóc người mà rằng: Thương ôi! anh ôi!

:「使

ān zàng zhī hòu , lǎo xiān zhī duì tā ér zi men shuō :「 wǒ sǐ le , nǐ men yào zàng wǒ zài shén rén de fén mù lǐ , shǐ wǒ de shī gǔ kào jìn tā de shī gǔ ,

Sau khi chôn xác rồi, người nói với các con trai mình rằng: Khi nào ta chết, các con hãy chôn ta vào mả đã chôn người của Đức Chúa Trời, để hài cốt ta ở bên hài cốt người.

殿。」

yīn wèi tā fèng yē hé huá de mìng zhǐ zhe bó tè lì de tán hé sā mǎ lì yà gè chéng yǒu qiū tán zhī diàn suǒ shuō de huà bì dìng yìng yàn 。」

Vì các lời hăm dọa người vâng mạng Đức Giê-hô-va mà nói nghịch cùng bàn thờ tại Bê-tên và nghịch cùng các chùa miễu tại trên những nơi cao ở trong các thành Sa-ma-ri, hẳn sẽ được ứng nghiệm.

zhè shì yǐ hòu , yē luó bō ān réng bù lí kāi tā de è dào , jiāng fán mín lì wèi qiū tán de jì sī ; fán yuàn yì de , tā dōu fēn bié wèi shèng , lì wèi qiū tán de jì sī 。

Sau việc ấy, Giê-rô-bô-am không trở lại con đường ác mình, nhưng người lại lập cho các nơi cao những thầy tế lễ chọn trong đám dân sự; phàm ai tình nguyện, thì được người biệt riêng ra làm thầy tế lễ tại các nơi cao.

zhè shì jiào yē luó bō ān de jiā xiàn zài zuì lǐ , shèn zhì tā de jiā cóng dì shàng chú miè le 。

Nhân vì cớ ấy nhà Giê-rô-bô-am phạm tội, đến đỗi bị diệt khỏi mặt đất.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.