中文圣经

I CÁC VUA 14

đã biết 0/303

nà shí , yē luó bō ān de ér zi yà bǐ yǎ bìng le 。

Trong lúc đó, A-bi-gia, con trai của Giê-rô-bô-am, đau.

:「使

yē luó bō ān duì tā de qī shuō :「 nǐ kě yǐ qǐ lái gǎi zhuāng , shǐ rén bù zhī dào nǐ shì yē luó bō ān de qī , wǎng shì luó qù , zài nà lǐ yǒu xiān zhī yà xī yǎ 。 tā céng gào sù wǒ shuō , nǐ bì zuò zhè mín de wáng 。

Giê-rô-bô-am nói với vợ mình rằng: Ta xin ngươi hãy chổi dậy, giả dạng khác đi, cho người ta không biết người là vợ ta. Ngươi hãy đi đến Si-lô, tại đó có tiên tri A-hi-gia, là đấng đã nói trước về ta rằng ta sẽ làm vua của dân sự này.

。」

xiàn zài nǐ yào dài shí gè bǐng , yǔ jǐ gè báo bǐng , hé yì píng mì qù jiàn tā , tā bì gào sù nǐ ér zi jiāng yào zěn yàng 。」

Ngươi phải lấy đem theo mười ổ bánh, những bánh ngọt, và một bình mật ong, rồi hãy đi đến người; người sẽ nói cho ngươi đều phải xảy đến cho con trẻ.

yē luó bō ān de qī jiù zhè yàng xíng , qǐ shēn wǎng shì luó qù , dào le yà xī yǎ de jiā 。 yà xī yǎ yīn nián jì lǎo mài , yǎn mù fā zhí , bù néng kàn jiàn 。

Vợ Giê-rô-bô-am làm theo vậy, đứng dậy đi đến Si-lô, và tới nhà A-hi-gia. Vả, A-hi-gia không thấy được, bởi vì tuổi già làm cho mắt người mù lòa.

:「。」

yē hé huá xiān xiǎo yù yà xī yǎ shuō :「 yē luó bō ān de qī yào lái wèn nǐ , yīn tā ér zi bìng le , nǐ dāng rú cǐ rú cǐ gào sù tā 。 tā jìn lái de shí hòu bì zhuāng zuò bié de fù rén 。」

Nhưng Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Kìa, vợ của Giê-rô-bô-am đến cầu hỏi ngươi về con trai nó đang đau. Ngươi sẽ đáp lời cùng nó thể này, thể này. Khi đến, nàng sẽ giả dạng làm một người khác.

:「

tā gāng jìn mén , yà xī yǎ tīng jiàn tā jiǎo bù de xiǎng shēng , jiù shuō :「 yē luó bō ān de qī , jìn lái ba ! nǐ wèi hé zhuāng zuò bié de fù rén ne ? wǒ fèng chāi qiǎn jiāng xiōng shì gào sù nǐ 。

Khi nàng bước qua ngạch cửa cái, A-hi-gia nghe tiếng bước người, thì nói rằng: Hỡi vợ vua Giê-rô-bô-am, hãy vào; cớ sao ngươi giả làm người khác? Ta chịu sai báo cho ngươi một tin dữ: Hãy đi tâu với Giê-rô-bô-am:

:『

nǐ huí qù gào sù yē luó bō ān shuō :『 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ cóng mín zhōng jiàng nǐ gāo jǔ , lì nǐ zuò wǒ mín yǐ sè liè de jūn ,

Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã cất ngươi lên từ giữa dân sự, lập ngươi làm vua trên dân Y-sơ-ra-ên ta.

jiāng guó cóng dà wèi jiā duó huí cì gěi nǐ ; nǐ què bú xiào fǎ wǒ pú rén dà wèi , zūn shǒu wǒ de jiè mìng , yì xīn shùn cóng wǒ , xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì 。

Ta đã đoạt lấy nước khỏi nhà Đa-vít mà trao cho ngươi; nhưng ngươi không bắt chước Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, là người gìn giữ các điều răn ta, hết lòng theo ta, chỉ làm điều thiện tại trước mặt ta.

nǐ jìng xíng è , bǐ nà zài nǐ yǐ xiān de gèng shèn , wèi zì jǐ lì le bié shén , zhù le ǒu xiàng , rě wǒ fā nù , jiāng wǒ diū zài bèi hòu 。

Ngươi đã làm điều ác hơn các kẻ tiên bối ngươi, đi lập cho mình những thần khác và hình tượng đúc đặng chọc giận ta, và đã chối bỏ ta.

使

yīn cǐ , wǒ bì shǐ zāi huò lín dào yē luó bō ān de jiā , jiāng shǔ yē luó bō ān de nán dīng , wú lùn kùn zhù de 、 zì yóu de dōu cóng yǐ sè liè zhōng jiǎn chú , bì chú jìn yē luó bō ān de jiā , rú rén chú jìn fèn tǔ yì bān 。

Bởi cớ đó, ta sẽ giáng tai họa trên nhà Giê-rô-bô-am, các nam đinh của nó, bất luận kẻ nô lệ hay là người tự do, ta sẽ diệt hết khỏi trong Y-sơ-ra-ên, và quét sạch nhà nó, như người ta quét phân, cho đến chẳng còn sót chi hết.

。』

fán shǔ yē luó bō ān de rén , sǐ zài chéng zhōng de bì bèi gǒu chī , sǐ zài tián yě de bì bèi kōng zhōng de niǎo chī 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。』

Phàm người của nhà Giê-rô-bô-am chết tại trong thành, đều sẽ bị chó ăn nuốt, còn người nào chết ngoài đồng, thì sẽ bị chim trời cắn rỉa ăn đi; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

suǒ yǐ nǐ qǐ shēn huí jiā qù ba ! nǐ de jiǎo yí jìn chéng , nǐ ér zi jiù bì sǐ le 。

Thế thì, hãy đứng dậy trở về nhà ngươi; vừa khi ngươi đặt chân vào thành, thì con ngươi sẽ chết.

yǐ sè liè zhòng rén bì wèi tā āi kū , jiāng tā zàng mái 。 fán shǔ yē luó bō ān de rén , wéi yǒu tā dé rù fén mù ; yīn wèi zài yē luó bō ān de jiā zhōng , zhǐ yǒu tā xiàng yē hé huá — yǐ sè liè de shén xiǎn chū shàn xíng 。

Cả Y-sơ-ra-ên sẽ than khóc và chôn nó; trong nhà Giê-rô-bô-am chỉ một mình nó sẽ được chôn nơi mồ mả, vì trong gia quyến Giê-rô-bô-am chỉ thấy nơi nó có chút lòng tốt đối cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

yē hé huá bì lìng lì yì wáng zhì lǐ yǐ sè liè 。 dào le rì qī , tā bì jiǎn chú yē luó bō ān de jiā ; nà rì qī yǐ jīng dào le 。

Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên một vua trên Y-sơ-ra-ên, người sẽ diệt hết nhà Giê-rô-bô-am. Mà sao? Việc đã xảy đến rồi.

使

yē hé huá bì jī dǎ yǐ sè liè rén , shǐ tā men yáo dòng , xiàng shuǐ zhōng de lú wěi yì bān ; yòu jiāng tā men cóng yē hé huá cì gěi tā men liè zǔ de měi dì shàng bá chū lái , fēn sàn zài dà hé nà biān ; yīn wèi tā men zuò mù ǒu , rě yē hé huá fà nù 。

Đức Giê-hô-va sẽ hành hại Y-sơ-ra-ên, như một cây sậy bị nước đưa đi, truất Y-sơ-ra-ên khỏi xứ tốt đẹp này mà Ngài đã ban cho tổ phụ họ, và làm tản lạc họ phía bên kia sông cái, bởi vì họ đã lấy hình tượng chọc giận Đức Giê-hô-va.

使。」

yīn yē luó bō ān suǒ fàn de zuì , yòu shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ , yē hé huá bì jiāng yǐ sè liè rén jiāo gěi chóu dí 。」

Vì cớ tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội khiến cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm nên Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên vào tay thù nghịch.

yē luó bō ān de qī qǐ shēn huí qù , dào liǎo dé sā , gāng dào mén kǎn , ér zi jiù sǐ le 。

Vợ của Giê-rô-bô-am đứng dậy đi và đến Tiệt-sa. Nàng vừa đặt chân trên ngạch cửa nhà, thì đứa trẻ đã chết.

yǐ sè liè zhòng rén jiāng tā zàng mái , wèi tā āi kū , zhèng rú yē hé huá jiè tā pú rén xiān zhī yà xī yǎ suǒ shuō de huà 。

Người ta chôn nó, và cả Y-sơ-ra-ên đều than khóc nó, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy miệng tôi tớ Ngài, là A-hi-gia, đấng tiên tri, mà phán.

yē luó bō ān qí yú de shì , tā zěn yàng zhēng zhàn , zěn yàng zuò wáng , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Mọi công việc khác của Giê-rô-bô-am làm, tức là sự tranh chiến và cuộc trị vì của người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

yē luó bō ān zuò wáng èr shí èr nián , jiù yǔ tā liè zǔ tóng shuì 。 tā ér zi ná dá jiē xù tā zuò wáng 。

Giê-rô-bô-am trị vì hai mươi hai năm; đoạn, người an giấc cùng các tổ phụ mình, và Na-đáp, con trai người, kế vị người. Đời Rô-bô-am trị vì

suǒ luó mén de ér zǐ luó bō ān zuò yóu dà wáng 。 tā dēng jī de shí hòu nián sì shí yī suì , zài yē lù sā lěng , jiù shì yē hé huá cóng yǐ sè liè zhòng zhī pài zhōng suǒ xuǎn zé lì tā míng de chéng , zuò wáng shí qī nián 。 luó bō ān de mǔ qīn míng jiào ná mǎ , shì yà mén rén 。

Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, cai trị Giu-đa. Khi lên ngôi, người đã được bốn mươi mốt tuổi; người trị vì mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, là thành Đức Giê-hô-va đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng đặt danh Ngài ngự tại đó. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn.

yóu dà rén xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , fàn zuì chù dòng tā de fèn hèn , bǐ tā men liè zǔ gèng shèn 。

Dân Giu-đa làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va; vì cớ tội phạm, chúng nó chọc cho Đức Giê-hô-va phân bì hơn là các tổ phụ mình đã làm.

yīn wèi tā men zài gè gāo gāng shàng , gè qīng cuì shù xià zhù tán , lì zhù xiàng hé mù ǒu 。

Vì những người Giu-đa cũng xây cất cho mình những nơi cao, trụ thờ và tượng Aùt-tạt-tê tại trên các gò nổng cao và dưới những cây rậm.

guó zhōng yě yǒu luán tóng 。 yóu dà rén xiào fǎ yē hé huá zài yǐ sè liè rén miàn qián suǒ gǎn chū de wài bāng rén , xíng yí qiè kě zēng wù de shì 。

Cũng có những bợm vĩ gian ở trong xứ. Chúng bắt chước làm theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

luó bō ān wáng dì wǔ nián , āi jí wáng shì sā shàng lái gōng qǔ yē lù sā lěng ,

Năm thứ năm đời Rô-bô-am trị vì, Si-sắc, vua Ê-díp-tô, đi lên đánh Giê-ru-sa-lem,

殿

duó le yē hé huá diàn hé wáng gōng lǐ de bǎo wù , jìn dōu dài zǒu , yòu duó qù suǒ luó mén zhì zào de jīn dùn pái 。

lấy các châu báu của đền Đức Giê-hô-va và của cung vua; người cũng đoạt lấy hết thảy những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.

luó bō ān wáng zhì zào tóng dùn pái dài tì nà jīn dùn pái , jiāo gěi shǒu wáng gōng mén de hù wèi cháng kān shǒu 。

Vua Rô-bô-am bèn truyền làm những khiên bằng đồng đặng thế cho các khiên ấy, giao cho các quan làm đầu thị vệ canh cửa cung vua.

殿

wáng měi féng jìn yē hé huá de diàn , hù wèi bīng jiù ná zhè dùn pái , suí hòu réng jiāng dùn pái sòng huí , fàng zài hù wèi fáng 。

Hễ vua đi vào đền Đức Giê-hô-va, có những thị vệ cầm các khiên ấy; đoạn, họ đem cất nó lại trong phòng thị vệ.

luó bō ān qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de , dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các công việc khác của Rô-bô-am, và mọi việc người đã làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa.

luó bō ān yǔ yē luó bō ān shí cháng zhēng zhàn 。

Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau luôn luôn.

luó bō ān yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā mǔ qīn míng jiào ná mǎ , shì yà mén rén 。 tā ér zi yà bǐ yāng jiē xù tā zuò wáng 。

Rô-bô-am an giấc với tổ phụ người, và được chôn với họ tại trong thành Đa-vít. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn, A-bi-giam, con trai người, kế vị người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.