中文圣经

I SA-MU-ÊN 12

đã biết 0/233

:「

sā mǔ ěr duì yǐ sè liè zhòng rén shuō :「 nǐ men xiàng wǒ suǒ qiú de , wǒ yǐ yīng yǔn le , wèi nǐ men lì le yí gè wáng ;

Bấy giờ, Sa-mu-ên nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Ta đã vâng theo mọi lời các ngươi nói cùng ta; ta đã lập một vua trên các ngươi;

xiàn zài yǒu zhè wáng zài nǐ men qián miàn xíng 。 wǒ yǐ nián lǎo fā bái , wǒ de ér zǐ dōu zài nǐ men zhè lǐ 。 wǒ cóng yòu nián zhí dào jīn rì dōu zài nǐ men qián miàn xíng 。

rày vua ấy sẽ đi trước đầu các ngươi. Còn ta đã già, tóc bạc, các con trai ta ở cùng các ngươi. Ta đã đi trước đầu các ngươi từ khi ta còn thơ ấu cho đến ngày nay.

贿。」

wǒ zài zhè lǐ , nǐ men yào zài yē hé huá hé tā de shòu gāo zhě miàn qián gěi wǒ zuò jiàn zhèng 。 wǒ duó guò shuí de niú , qiǎng guò shuí de lǘ , qī fù guò shuí , nüè dài guò shuí , cóng shuí shǒu lǐ shòu guò huì lù yīn ér yǎn xiā ne ? ruò yǒu , wǒ bì cháng huán 。」

Vậy, ta đây; hãy làm chứng về ta tại trước mặt Đức Giê-hô-va và trước kẻ chịu xức dầu Ngài. Ta có bắt bò ai chăng? Bắt lừa ai chăng? Ta có lừa dối ai chăng? Hành hung cùng ai chăng? Ta có nhận của hối lộ nơi tay ai đặng vì nó mà nhắm mắt ta chăng? Ví bằng có làm vậy, ắt ta sẽ trả lại cho các ngươi.

:「。」

zhòng rén shuō :「 nǐ wèi céng qī fù wǒ men , nüè dài wǒ men , yě wèi céng cóng shuí shǒu lǐ shòu guò shén me 。」

Chúng đáp rằng: Oâng không có lừa dối chúng tôi, không hành hung cùng chúng tôi, và không nhận lấy chi nơi tay ai hết.

:「。」:「。」

sā mǔ ěr duì tā men shuō :「 nǐ men zài wǒ shǒu lǐ méi yǒu zhǎo zhe shén me , yǒu yē hé huá hé tā de shòu gāo zhě jīn rì wèi zhèng 。」 tā men shuō :「 yuàn tā wèi zhèng 。」

Người tiếp rằng: Đức Giê-hô-va chứng cho các ngươi; kẻ chịu xức dầu của Ngài cũng chứng rằng ngày nay các ngươi không tìm thấy gì trong tay ta. Chúng đáp: Nguyện Ngài làm chứng cho!

:「西

sā mǔ ěr duì bǎi xìng shuō :「 cóng qián lì mó xī 、 yà lún , yòu lǐng nǐ men liè zǔ chū āi jí dì de shì yē hé huá 。

Sa-mu-ên nói cùng dân sự rằng: Đức Giê-hô-va là Đấng đã lập Môi-se và A-rôn, đem tổ phụ các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

xiàn zài nǐ men yào zhàn zhù , děng wǒ zài yē hé huá miàn qián duì nǐ men jiǎng lùn yē hé huá xiàng nǐ men hé nǐ men liè zǔ suǒ xíng yí qiè gōng yì de shì 。

Vậy bây giờ, hãy ra mắt trước mặt Đức Giê-hô-va, ta sẽ luận cùng các ngươi về hết thảy những việc công bình mà Đức Giê-hô-va đã làm cho các ngươi và cho tổ phụ các ngươi.

西使

cóng qián yǎ gè dào le āi jí , hòu lái nǐ men liè zǔ hū qiú yē hé huá , yē hé huá jiù chà qiǎn mó xī 、 yà lún lǐng nǐ men liè zǔ chū āi jí , shǐ tā men zài zhè dì fāng jū zhù 。

Sau khi Gia-cốp đến xứ Ê-díp-tô, tổ phụ các ngươi có kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va sai Môi-se và A-rôn đem tổ phụ các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, mà lập họ ở trong chỗ nầy.

西西

tā men què wàng jì yē hé huá — tā men de shén , tā jiù bǎ tā men fù yǔ xià suǒ jiāng jūn xī xī lā de shǒu lǐ , hé fēi lì shì rén bìng mó yā wáng de shǒu lǐ 。 yú shì zhè xiē rén cháng lái gōng jī tā men 。

Nhưng họ quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, nên Ngài phó họ cho Si-sê-ra, tổng binh của Hát-so, cho dân Phi-li-tin, và cho vua Mô-áp; chúng nó đều tranh chiến cùng họ.

:『。』

tā men jiù hū qiú yē hé huá shuō :『 wǒ men lí qì yē hé huá , shì fèng bā lì hé yà sī tā lù , shì yǒu zuì le 。 xiàn zài qiú nǐ jiù wǒ men tuō lí chóu dí de shǒu , wǒ men bì shì fèng nǐ 。』

Họ bèn kêu cầu Đức Giê-hô-va mà rằng: Chúng tôi đã phạm tội, vì chúng tôi có lìa bỏ Đức Giê-hô-va, mà hầu việc những Ba-anh và Aùt-tạt-tê; nhưng bây giờ, xin giải cứu chúng tôi khỏi tay kẻ thù nghịch chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục sự Ngài.

·

yē hé huá jiù chāi qiǎn yē lù · bā lì 、 bǐ dàn 、 yē fú tā 、 sā mǔ ěr jiù nǐ men tuō lí sì wéi chóu dí de shǒu , nǐ men cái ān rán jū zhù 。

Đức Giê-hô-va đã sai Giê-ru-ba-anh, Bê-đan, Giép-thê, và Sa-mu-ên; Ngài giải cứu các ngươi khỏi kẻ thù nghịch xung quanh các ngươi, và các ngươi đã ở được an ổn vô sự.

:『。』

nǐ men jiàn yà mén rén de wáng ná xiá lái gōng jī nǐ men , jiù duì wǒ shuō :『 wǒ men dìng yào yí gè wáng zhì lǐ wǒ men 。』 qí shí yē hé huá — nǐ men de shén shì nǐ men de wáng 。

Song thấy Na-hách, vua dân Am-môn, đến đánh các ngươi, các ngươi nói cùng ta rằng: Không được; phải có một vua cai trị chúng tôi; mà thật Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã là Vua các ngươi.

xiàn zài , nǐ men suǒ qiú suǒ xuǎn de wáng zài zhè lǐ 。 kàn nǎ , yē hé huá yǐ jīng wèi nǐ men lì wáng le 。

Bây giờ, kìa vua các ngươi đã chọn, và đã cầu xin. Đức Giê-hô-va đã lập người làm vua trên các ngươi.

nǐ men ruò jìng wèi yē hé huá , shì fèng tā , tīng cóng tā de huà , bù wéi bèi tā de mìng lìng , nǐ men hé zhì lǐ nǐ men de wáng yě dōu shùn cóng yē hé huá — nǐ men de shén jiù hǎo le 。

Nếu các ngươi kính sợ Đức Giê-hô-va, phục sự Ngài, vâng theo lời phán Ngài, chẳng nghịch mạng lịnh của Ngài; nếu các ngươi và vua cai trị các ngươi vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì chắc các ngươi sẽ được may mắn.

tǎng ruò bù tīng cóng yē hé huá de huà , wéi bèi tā de mìng lìng , yē hé huá de shǒu bì gōng jī nǐ men , xiàng cóng qián gōng jī nǐ men liè zǔ yí yàng 。

Còn nếu các ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va, bội nghịch mạng lịnh của Ngài, thì tay của Đức Giê-hô-va ắt sẽ giáng họa trên các ngươi như đã giáng họa trên tổ phụ các ngươi.

xiàn zài nǐ men yào zhàn zhù , kàn yē hé huá zài nǐ men yǎn qián yào xíng yí jiàn dà shì 。

Vậy, bây giờ hãy đứng tại đây, đặng xem việc lớn mà Đức Giê-hô-va sẽ làm trước mắt các ngươi.

使。」

zhè bú shì gē mài zi de shí hòu ma ? wǒ qiú gào yē hé huá , tā bì dǎ léi jiàng yǔ , shǐ nǐ men yòu zhī dào yòu kàn chū , nǐ men qiú lì wáng de shì shì zài yē hé huá miàn qián fàn dà zuì le 。」

Ngày nay, há chẳng phải là mùa gặt lúa mì sao? Ta sẽ cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Ngài sẽ làm sấm sét và mưa, để các ngươi biết và thấy mình đã phạm sự ác lớn trước mặt Đức Giê-hô-va, bởi vì đã xin một vua.

便

yú shì sā mǔ ěr qiú gào yē hé huá , yē hé huá jiù zài zhè rì dǎ léi jiàng yǔ , zhòng mín biàn shèn jù pà yē hé huá hé sā mǔ ěr 。

Sa-mu-ên bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va; trong ngày đó Đức Giê-hô-va làm sấm sét và mưa; cả dân sự lấy làm sợ Đức Giê-hô-va và Sa-mu-ên lắm.

:「 。」

zhòng mín duì sā mǔ ěr shuō :「 qiú nǐ wèi pú rén men dǎo gào yē hé huá — nǐ de shén , miǎn dé wǒ men sǐ wáng , yīn wèi wǒ men qiú lì wáng de shì zhèng shì zuì shàng jiā zuì le 。」

Hết thảy đều nói cùng Sa-mu-ên rằng: Xin hãy vì những đầy tớ của ông mà cầu xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông, hầu cho chúng tôi không chết; vì chúng tôi đã thêm lỗi xin một vua vào các tội khác của chúng tôi.

:「

sā mǔ ěr duì bǎi xìng shuō :「 bú yào jù pà ! nǐ men suī rán xíng le zhè è , què bú yào piān lí yē hé huá , zhǐ yào jìn xīn shì fèng tā 。

Sa-mu-ên đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi. Thật các ngươi có làm mọi điều gian ác nầy; song chớ xây bỏ Đức Giê-hô-va, phải hết lòng phục sự Ngài,

ruò piān lí yē hé huá qù shùn cóng nà bù néng jiù rén de xū shén shì wú yì de 。

chớ lìa bỏ Ngài đặng đi theo những hình tượng hư không, chẳng có ích chi, cũng không biết cứu; vì hình tượng chỉ là hư không mà thôi.

yē hé huá jì xǐ yuè xuǎn nǐ men zuò tā de zǐ mín , jiù bì yīn tā de dà míng bù piě qì nǐ men 。

Đức Giê-hô-va vì cớ danh lớn mình, sẽ chẳng từ bỏ dân sự Ngài: chỉn thật, Đức Giê-hô-va đã định các ngươi làm dân sự của Ngài.

zhì yú wǒ , duàn bù tíng zhǐ wèi nǐ men dǎo gào , yǐ zhì dé zuì yē hé huá 。 wǒ bì yǐ shàn dào zhèng lù zhǐ jiào nǐ men 。

Còn ta đây, cũng chẳng phạm tội cùng Đức Giê-hô-va mà thôi cầu nguyện cho các ngươi. Ta sẽ dạy các ngươi biết con đường lành và ngay.

zhǐ yào nǐ men jìng wèi yē hé huá , chéng chéng shí shí dì jìn xīn shì fèng tā , xiǎng niàn tā xiàng nǐ men suǒ xíng de shì hé děng dà 。

Chỉ hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, lấy hết lòng trung tín phục sự Ngài; vì khá xem những việc lớn lao mà Ngài làm cho các ngươi là dường nào!

。」

nǐ men ruò réng rán zuò è , nǐ men hé nǐ men de wáng bì yì tóng miè wáng 。」

Nhưng nếu các ngươi cứ làm ác, thì các ngươi và vua các ngươi chắc sẽ bị diệt vong.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.