中文圣经

I SA-MU-ÊN 13

đã biết 0/236

sǎo luó dēng jī nián sì shí suì ; zuò yǐ sè liè wáng èr nián de shí hòu ,

Khi Sau-lơ lên ngôi vua, thì đã được bốn mươi tuổi. Người đã cai trị trên Y-sơ-ra-ên hai năm,

便

jiù cóng yǐ sè liè zhōng jiǎn xuǎn le sān qiān rén : èr qiān gēn suí sǎo luó zài mì mǒ hé bó tè lì shān , yì qiān gēn suí yuē ná dān zài biàn yǎ mǐn de jī bǐ yà ; qí yú de rén sǎo luó dōu dǎ fā gè huí gè jiā qù le 。

bèn chọn ba ngàn người Y-sơ-ra-ên: hai ngàn người đặng ở cùng mình tại Mích-ma và trên núi Bê-tên, còn một ngàn người thì ở với Giô-na-than tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min. Dân sự còn lại, người cho về, ai nấy vào trong trại mình.

使

yuē ná dān gōng jī zài jiā bā de fēi lì shì rén de fáng yíng , fēi lì shì rén tīng jiàn le 。 sǎo luó jiù zài biàn dì chuī jiǎo , yì sī shuō , yào shǐ xī bó lái rén tīng jiàn 。

Giô-na-than đánh đồn Phi-li-tin ở tại Ghê-ba. Dân Phi-li-tin hay điều đó; Sau-lơ hạ lịnh thổi kèn khắp xứ, mà rằng: Dân Hê-bơ-rơ khá nghe biết!

yǐ sè liè zhòng rén tīng jiàn sǎo luó gōng jī fēi lì shì rén de fáng yíng , yòu tīng jiàn yǐ sè liè rén wéi fēi lì shì rén suǒ zēng wù , jiù gēn suí sǎo luó jù jí zài jí jiǎ 。

Vậy, cả Y-sơ-ra-ên đều hay rằng Sau-lơ đã đánh đồn Phi-li-tin và Y-sơ-ra-ên bị dân Phi-li-tin ghen ghét. Bấy giờ, dân sự bị nhóm hiệp lại bên Sau-lơ tại Ghinh-ganh.

·

fēi lì shì rén jù jí , yào yǔ yǐ sè liè rén zhēng zhàn , yǒu chē sān wàn liàng , mǎ bīng liù qiān , bù bīng xiàng hǎi biān de shā nà yàng duō , jiù shàng lái zài bó · yà wén dōng biān de mì mǒ ān yíng 。

Khi ấy, dân Phi-li-tin hiệp lại đặng đánh Y-sơ-ra-ên: chúng có ba vạn cỗ xe, sáu ngàn lính kỵ, và quân lính đông như cát trên bờ biển. Vậy, chúng nó đi lên, đóng trại tại Mích-ma, về hướng đông của Bết-A-ven.

yǐ sè liè bǎi xìng jiàn zì jǐ wēi jí jiǒng pò , jiù cáng zài shān dòng 、 cóng lín 、 shí xué 、 yǐn mì chù , hé kēng zhōng 。

Dân Y-sơ-ra-ên thấy mình nguy cấp vì bị chúng theo riết gần, bèn trốn ẩn trong hang đá, trong bụi bờ, trong gành đá, trong đồn lũy, và trong hầm hố.

yǒu xiē xī bó lái rén guò le yuē dàn hé , táo dào jiā dé hé jī liè dì 。 sǎo luó hái shì zài jí jiǎ , bǎi xìng dōu zhàn zhàn jīng jīng dì gēn suí tā 。

Mấy người Hê-bơ-rơ sang qua sông Giô-đanh, đến xứ Gát và Ga-la-át. Song Sau-lơ còn ở lại tại Ghinh-ganh và hết thảy dân sự đi theo người đều run sợ.

sǎo luó zhào zhe sā mǔ ěr suǒ dìng de rì qī děng le qī rì 。 sā mǔ ěr hái méi yǒu lái dào jí jiǎ , bǎi xìng yě lí kāi sǎo luó sàn qù le 。

Sau-lơ đợi bảy ngày, là k” của Sa-mu-ên đã định; song vì Sa-mu-ên không đến Ghinh-ganh, dân sự bèn tan đi.

:「。」

sǎo luó shuō :「 bǎ fán jì hé píng ān jì dài dào wǒ zhè lǐ lái 。」 sǎo luó jiù xiàn shàng fán jì 。

Bấy giờ, Sau-lơ nói: Hãy đem đến cho ta của lễ thiêu và của lễ thù ân; rồi người dâng của lễ thiêu.

gāng xiàn wán fán jì , sā mǔ ěr jiù dào le 。 sǎo luó chū qù yíng jiē tā , yào wèn tā hǎo 。

Khi người dâng xong, kìa Sa-mu-ên bèn đến. Sau-lơ đi ra đón đặng chào người.

:「?」:「

sā mǔ ěr shuō :「 nǐ zuò de shì shén me shì ne ?」 sǎo luó shuō :「 yīn wèi wǒ jiàn bǎi xìng lí kāi wǒ sàn qù , nǐ yě bú zhào suǒ dìng de rì qī lái dào , ér qiě fēi lì shì rén jù jí zài mì mǒ 。

Nhưng Sa-mu-ên hỏi: Ngươi đã làm chi? Sau-lơ đáp rằng: Khi tôi thấy dân sự tan đi, ông không đến theo ngày đã định, và dân Phi-li-tin đã hiệp lại tại Mích-ma,

。」

suǒ yǐ wǒ xīn lǐ shuō : kǒng pà wǒ méi yǒu dǎo gào yē hé huá 。 fēi lì shì rén xià dào jí jiǎ gōng jī wǒ , wǒ jiù miǎn qiǎng xiàn shàng fán jì 。」

thì tôi nói rằng: Dân Phi-li-tin chắc sẽ hãm đánh tôi tại Ghinh-ganh, và tôi chưa cầu khẩn Đức Giê-hô-va. Vì vậy, tôi miễn cưỡng dâng của lễ thiêu.

:「

sā mǔ ěr duì sǎo luó shuō :「 nǐ zuò le hú tú shì le , méi yǒu zūn shǒu yē hé huá — nǐ shén suǒ fēn fù nǐ de mìng lìng 。 ruò zūn shǒu , yē hé huá bì zài yǐ sè liè zhōng jiān lì nǐ de wáng wèi , zhí dào yǒng yuǎn 。

Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ngươi thật có làm ngu dại, không vâng theo mạng lịnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã truyền cho. Ví bằng có vâng theo, thì Đức Giê-hô-va ắt đã lập nước ngươi vững đời đời nơi Y-sơ-ra-ên;

。」

xiàn zài nǐ de wáng wèi bì bù cháng jiǔ 。 yē hé huá yǐ jīng xún zhe yí gè hé tā xīn yì de rén , lì tā zuò bǎi xìng de jūn , yīn wèi nǐ méi yǒu zūn shǒu yē hé huá suǒ fēn fù nǐ de 。」

nhưng bây giờ, nước ngươi sẽ không bền lâu. Đức Giê-hô-va đã chọn lấy cho mình một người theo lòng Ngài, đặt người ấy làm trưởng của dân sự Ngài, bởi vì ngươi không giữ theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va.

便

sā mǔ ěr jiù qǐ lái , cóng jí jiǎ shàng dào biàn yǎ mǐn de jī bǐ yà 。 sǎo luó shù diǎn gēn suí tā de , yuē yǒu liù bǎi rén 。

Đoạn, Sa-mu-ên đứng dậy, đi từ Ghinh-ganh đến Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, rồi Sau-lơ kiểm điểm dân ở cùng mình: có ước chừng sáu trăm người.

便

sǎo luó hé tā ér zi yuē ná dān , bìng gēn suí tā men de rén , dōu zhù zài biàn yǎ mǐn de jiā bā ; dàn fēi lì shì rén ān yíng zài mì mǒ 。

Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, cùng quân lính đi theo, đều đóng tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, còn dân Phi-li-tin hạ trại tại Mích-ma.

yǒu lüè bīng cóng fēi lì shì yíng zhōng chū lái , fēn wéi sān duì : yí duì wǎng é fú lā xiàng shū yà dì qù ,

Từ trong dinh Phi-li-tin có một toán quân cướp phá đi ra, chia làm ba đội: đội này theo con đường Oùp-ra, đi về xứ Su-anh;

·

yí duì wǎng bó · hé qù , yí duì wǎng xǐ bō yīn gǔ duì miàn de dì jìng xiàng kuàng yě qù 。

đội kia noi con đường Bết-hô-rôn; còn đội thứ ba theo con đường ranh nằm trên trũng Sê-bô-im, về hướng đồng vắng.

nà shí , yǐ sè liè quán dì méi yǒu yí gè tiě jiàng ; yīn wèi fēi lì shì rén shuō , kǒng pà xī bó lái rén zhì zào dāo qiāng 。

Vả, trong cả xứ Y-sơ-ra-ên không có thợ rèn, bởi vì dân Phi-li-tin đã nói rằng: Hãy cấm người Hê-bơ-rơ rèn gươm và giáo.

yǐ sè liè rén yào mó chú 、 lí 、 fǔ 、 chǎn , jiù xià dào fēi lì shì rén nà lǐ qù mó 。

Hết thảy Y-sơ-ra-ên ai nấy đều đi xuống nơi Phi-li-tin đặng mướn rèn lưỡi cày, cuốc, rìu, và lưỡi hái mình;

齿

dàn yǒu cuò kě yǐ cuò chǎn 、 lí 、 sān chǐ chā 、 fǔ zǐ , bìng gǎn niú zhuī 。

lại khi nào lưỡi cày, cuốc, chĩa ba, hay là rìu bị mẻ sứt, thì đi xuống đặng mài và sửa cái đót lại.

suǒ yǐ dào le zhēng zhàn de rì zi , gēn suí sǎo luó hé yuē ná dān de rén méi yǒu yí gè shǒu lǐ yǒu dāo yǒu qiāng de , wéi dú sǎo luó hé tā ér zi yuē ná dān yǒu 。

Nên trong ngày tranh chiến chẳng có gươm cũng không có giáo nơi tay của cả dân sự đi theo Sau-lơ và Giô-na-than; chỉ có cho Sau-lơ và Giô-na-than, là con trai người, dùng mà thôi.

fēi lì shì rén de yí duì fáng bīng dào le mì mǒ de ài kǒu 。

Một đồn quân Phi-li-tin kéo ra đặng đón đèo Mích-ma.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.