I SA-MU-ÊN 25
撒母耳死了,以色列众人聚集,为他哀哭,将他葬在拉玛—他自己的坟墓 里。 大卫和亚比该 大卫起身,下到巴兰的旷野。
sā mǔ ěr sǐ le , yǐ sè liè zhòng rén jù jí , wèi tā āi kū , jiāng tā zàng zài lā mǎ — tā zì jǐ de fén mù lǐ 。 dà wèi hé yà bǐ gāi dà wèi qǐ shēn , xià dào bā lán de kuàng yě 。
Kế ấy, Sa-mu-ên qua đời; cả Y-sơ-ra-ên nhóm lại đặng than khóc người; rồi chôn người trong nhà người tại Ra-ma. Đa-vít bèn đứng dậy, đi xuống đồng vắng Pha-ran.
在玛云有一个人,他的产业在迦密,是一个大富户,有三千绵羊,一千山羊;他正在迦密剪羊毛。
zài mǎ yún yǒu yí gè rén , tā de chǎn yè zài jiā mì , shì yí gè dà fù hù , yǒu sān qiān mián yáng , yì qiān shān yáng ; tā zhèng zài jiā mì jiǎn yáng máo 。
Vả, có một người ở Ma-ôn, còn sản nghiệp nó thì ở Cạt-mên. Người rất giàu, có ba ngàn chiên, và một ngàn dê; người đang ở Cạt-mên đặng hớt lông chiên mình.
那人名叫拿八,是迦勒族的人;他的妻名叫亚比该,是聪明俊美的妇人。拿八为人刚愎凶恶。
nà rén míng jiào ná bā , shì jiā lè zú de rén ; tā de qī míng jiào yà bǐ gāi , shì cōng ming jùn měi de fù rén 。 ná bā wèi rén gāng bì xiōng è 。
Người nầy tên là Na-banh, và vợ là A-bi-ga-in; vợ thì thông minh tốt đẹp, còn chồng thì cứng cỏi hung ác, thuộc về dòng Ca-lép.
大卫在旷野听见说拿八剪羊毛,
dà wèi zài kuàng yě tīng jiàn shuō ná bā jiǎn yáng máo ,
Đa-vít ở trong rừng hay rằng Na-banh hớt lông chiên,
大卫就打发十个仆人,吩咐他们说:「你们上迦密去见拿八,提我的名问他安。
dà wèi jiù dǎ fā shí gè pú rén , fēn fù tā men shuō :「 nǐ men shàng jiā mì qù jiàn ná bā , tí wǒ de míng wèn tā ān 。
bèn sai mười gã trai trẻ đi mà dặn rằng: Hãy đi lên Cạt-mên, tìm Na-banh, nhân danh ta chào người,
要对那富户如此说:『愿你平安,愿你家平安,愿你一切所有的都平安。
yào duì nà fù hù rú cǐ shuō :『 yuàn nǐ píng ān , yuàn nǐ jiā píng ān , yuàn nǐ yí qiè suǒ yǒu de dōu píng ān 。
và nói rằng: Nguyện ông được bình yên, nguyện nhà ông cũng được bình yên; phàm vật gì thuộc về ông đều được bình yên!
现在我听说有人为你剪羊毛,你的牧人在迦密的时候和我们在一处,我们没有欺负他们,他们也未曾失落什么。
xiàn zài wǒ tīng shuō yǒu rén wéi nǐ jiǎn yáng máo , nǐ de mù rén zài jiā mì de shí hòu hé wǒ men zài yí chù , wǒ men méi yǒu qī fù tā men , tā men yě wèi céng shī luò shén me 。
Và bây giờ, tôi có hay rằng ông có những thợ hớt lông chiên. Trong lúc các kẻ chăn chiên ông ở gần chúng tôi, chúng tôi chẳng hề khuấy khuất chúng nó; và trọn hồi chúng nó ở tại Cạt-mên, chẳng có thiếu mất gì hết.
可以问你的仆人,他们必告诉你。所以愿我的仆人在你眼前蒙恩,因为是在好日子来的。求你随手取点赐与仆人和你儿子大卫。』」
kě yǐ wèn nǐ de pú rén , tā men bì gào sù nǐ 。 suǒ yǐ yuàn wǒ de pú rén zài nǐ yǎn qián méng ēn , yīn wèi shì zài hǎo rì zi lái de 。 qiú nǐ suí shǒu qǔ diǎn cì yǔ pú rén hé nǐ ér zi dà wèi 。』」
Hãy hỏi tôi tớ ông về điều đó, chúng nó sẽ nói cùng ông. Vậy, xin các gã trai trẻ được ơn trước mặt ông, vì chúng tôi đến trong ngày tốt lành; hễ tay ông tìm thấy vật gì, hãy ban cho các tôi tớ ông, và cho con ông là Đa-vít.
大卫的仆人到了,将这话提大卫的名都告诉了拿八,就住了口。
dà wèi de pú rén dào le , jiāng zhè huà tí dà wèi de míng dōu gào sù le ná bā , jiù zhù le kǒu 。
Vậy, các gã trai trẻ của Đa-vít đi đến nhân danh Đa-vít lặp lại cho Na-banh mọi lời ấy; đoạn nín lặng;
拿八回答大卫的仆人说:「大卫是谁?耶西的儿子是谁?近来悖逆主人奔逃的仆人甚多,
ná bā huí dá dà wèi de pú rén shuō :「 dà wèi shì shuí ? yē xī de ér zi shì shuí ? jìn lái bèi nì zhǔ rén bēn táo de pú rén shèn duō ,
Nhưng Na-banh đáp cùng các tôi tớ Đa-vít rằng: Ai là Đa-vít? Ai là con trai của Y-sai? Những tôi tớ trốn khỏi chủ mình, ngày nay lấy làm đông thay!
我岂可将饮食和为我剪羊毛人所宰的肉给我不知道从哪里来的人呢?」
wǒ qǐ kě jiāng yǐn shí hé wèi wǒ jiǎn yáng máo rén suǒ zǎi de ròu gěi wǒ bù zhī dào cóng nǎ lǐ lái de rén ne ?」
Lẽ nào ta sẽ lấy bánh, nước, và thịt ta dọn sẵn cho các thợ hớt lông chiên mà cho những kẻ chẳng biết ở đâu đến sao?
大卫的仆人就转身从原路回去,照这话告诉大卫。
dà wèi de pú rén jiù zhuǎn shēn cóng yuán lù huí qù , zhào zhè huà gào sù dà wèi 。
Những gã trai trẻ của Đa-vít thối đường trở về. Đến nơi, chúng nó thuật lại các lời ấy cho Đa-vít nghe.
大卫向跟随他的人说:「你们各人都要带上刀!」众人就都带上刀,大卫也带上刀。跟随大卫上去的约有四百人,留下二百人看守器具。
dà wèi xiàng gēn suí tā de rén shuō :「 nǐ men gè rén dōu yào dài shàng dāo !」 zhòng rén jiù dōu dài shàng dāo , dà wèi yě dài shàng dāo 。 gēn suí dà wèi shàng qù de yuē yǒu sì bǎi rén , liú xià èr bǎi rén kān shǒu qì jù 。
Đa-vít bèn nói cùng các người theo mình rằng: Mỗi người trong chúng ta hãy đeo gươm mình. Chúng đeo gươm mình, và Đa-vít cũng đeo gươm của người. Ước chừng bốn trăm người đi lên theo Đa-vít, còn hai trăm người ở lại giữ đồ vật.
有拿八的一个仆人告诉拿八的妻亚比该说:「大卫从旷野打发使者来问我主人的安,主人却辱骂他们。
yǒu ná bā de yí gè pú rén gào sù ná bā de qī yà bǐ gāi shuō :「 dà wèi cóng kuàng yě dǎ fā shǐ zhě lái wèn wǒ zhǔ rén de ān , zhǔ rén què rǔ mà tā men 。
Có một đứa đầy tớ báo tin cho A-bi-ga-in, vợ của Na-banh, rằng: Đa-vít có sai những sứ giả từ đồng vắng đến chào chủ chúng tôi, nhưng Na-banh ở gắt gỏng cùng họ.
但是那些人待我们甚好;我们在田野与他们来往的时候,没有受他们的欺负,也未曾失落什么。
dàn shì nà xiē rén dài wǒ men shèn hǎo ; wǒ men zài tián yě yǔ tā men lái wǎng de shí hòu , méi yǒu shòu tā men de qī fù , yě wèi céng shī luò shén me 。
Song trọn lúc chúng tôi ở gần những người ấy tại trong đồng, thì họ rất tử tế cùng chúng tôi, chúng tôi không bị khuấy khuất, và chẳng thiếu mất vật chi hết.
我们在他们那里牧羊的时候,他们昼夜作我们的保障。
wǒ men zài tā men nà lǐ mù yáng de shí hòu , tā men zhòu yè zuò wǒ men de bǎo zhàng 。
Bao lâu chúng tôi ở gần các người đó, lo chăn bầy chiên chúng tôi, thì ngày và đêm họ dường như tường che cho chúng tôi.
所以你当筹划,看怎样行才好;不然,祸患定要临到我主人和他全家。他性情凶暴,无人敢与他说话。」
suǒ yǐ nǐ dāng chóu huà , kàn zěn yàng xíng cái hǎo ; bù rán , huò huàn dìng yào lín dào wǒ zhǔ rén hé tā quán jiā 。 tā xìng qíng xiōng bào , wú rén gǎn yǔ tā shuō huà 。」
Vậy bây giờ, khá xem xét điều bà phải làm; vì đã định giáng tai họa trên chủ chúng tôi và trên cả nhà người; chủ dữ quá, không có ai nói cùng người được.
亚比该急忙将二百饼,两皮袋酒,五只收拾好了的羊,五细亚烘好了的穗子,一百葡萄饼,二百无花果饼,都驮在驴上,
yà bǐ gāi jí máng jiāng èr bǎi bǐng , liǎng pí dài jiǔ , wǔ zhī shōu shí hǎo le de yáng , wǔ xì yà hōng hǎo le de suì zǐ , yì bǎi pú táo bǐng , èr bǎi wú huā guǒ bǐng , dōu tuó zài lǘ shàng ,
A-bi-ga-in vội vàng lấy hai trăm ổ bánh, hai bầu da rượu nho, năm con chiên đực nấu chín, năm đấu hột rang, một trăm bánh nho khô, và hai trăm bánh trái vả khô, chất trên lưng lừa.
对仆人说:「你们前头走,我随着你们去。」这事她却没有告诉丈夫拿八。
duì pú rén shuō :「 nǐ men qián tou zǒu , wǒ suí zhe nǐ men qù 。」 zhè shì tā què méi yǒu gào sù zhàng fu ná bā 。
Đoạn, người nói cùng các tôi tớ rằng: Hãy đi trước ta, ta sẽ đi theo các ngươi. Nhưng nàng không nói chi hết cùng Na-banh, chồng mình.
亚比该骑着驴,正下山坡,见大卫和跟随他的人从对面下来,亚比该就迎接他们。
yà bǐ gāi qí zhe lǘ , zhèng xià shān pō , jiàn dà wèi hé gēn suí tā de rén cóng duì miàn xià lái , yà bǐ gāi jiù yíng jiē tā men 。
Nàng cỡi lừa đi xuống theo một con đường có núi bao phủ, thì Đa-vít và những kẻ theo người cũng đi xuống đụng mặt nàng; nàng bèn gặp các người đó.
大卫曾说:「我在旷野为那人看守所有的,以致他一样不失落,实在是徒然了!他向我以恶报善。
dà wèi céng shuō :「 wǒ zài kuàng yě wèi nà rén kān shǒu suǒ yǒu de , yǐ zhì tā yí yàng bù shī luò , shí zài shì tú rán le ! tā xiàng wǒ yǐ è bào shàn 。
Vả, Đa-vít có nói rằng: Vậy, thật lấy làm luống công cho ta đã gìn giữ mọi vật của người nầy có trong đồng vắng, đến đỗi chẳng thiếu mất gì hết. Còn hắn lại lấy oán trả ơn.
凡属拿八的男丁,我若留一个到明日早晨,愿 神重重降罚与我!」
fán shǔ ná bā de nán dīng , wǒ ruò liú yí gè dào míng rì zǎo chén , yuàn shén chóng chóng jiàng fá yǔ wǒ !」
Nguyện Đức Chúa Trời xử kẻ thù nghịch của Đa-vít thật cho nặng nề! Từ đây đến mai, phàm vật gì thuộc về Na-banh, ta sẽ chẳng để còn lại vật nhỏ hơn hết.
亚比该见大卫,便急忙下驴,在大卫面前脸伏于地叩拜,
yà bǐ gāi jiàn dà wèi , biàn jí máng xià lǘ , zài dà wèi miàn qián liǎn fú yú dì kòu bài ,
Khi a-bi-ga-in thấy Đa-vít, liền lật đật xuống lừa mình, và sấp mình xuống đất tại trước mặt Đa-vít mà lạy.
俯伏在大卫的脚前,说:「我主啊,愿这罪归我!求你容婢女向你进言,更求你听婢女的话。
fǔ fú zài dà wèi de jiǎo qián , shuō :「 wǒ zhǔ a , yuàn zhè zuì guī wǒ ! qiú nǐ róng bì nǚ xiàng nǐ jìn yán , gèng qiú nǐ tīng bì nǚ de huà 。
Vậy, nàng phục dưới chân người mà nói rằng: Lạy chúa, lỗi về tôi, về tôi! Xin cho phép con đòi ông nói trước mặt ông; xin hãy nghe các lời của con đòi ông.
我主不要理这坏人拿八,他的性情与他的名相称;他名叫拿八 ,他为人果然愚顽。但我主所打发的仆人,婢女并没有看见。
wǒ zhǔ bú yào lǐ zhè huài rén ná bā , tā de xìng qíng yǔ tā de míng xiāng chèn ; tā míng jiào ná bā , tā wèi rén guǒ rán yú wán 。 dàn wǒ zhǔ suǒ dǎ fā de pú rén , bì nǚ bìng méi yǒu kàn jiàn 。
Xin chúa chớ kể đến người hung ác kia, là Na-banh; vì tánh hắn thật hiệp với nghĩa tên hắn: tên hắn là Na-banh, và nơi hắn có sự điên dại. Còn tôi, là con đòi chúa, chẳng có thấy những người chúa đã sai đến.
我主啊,耶和华既然阻止你亲手报仇,取流血的罪,所以我指着永生的耶和华、又敢在你面前起誓说:『愿你的仇敌和谋害你的人都像拿八一样。』
wǒ zhǔ a , yē hé huá jì rán zǔ zhǐ nǐ qīn shǒu bào chóu , qǔ liú xuè de zuì , suǒ yǐ wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá 、 yòu gǎn zài nǐ miàn qián qǐ shì shuō :『 yuàn nǐ de chóu dí hé móu hài nǐ de rén dōu xiàng ná bā yī yàng 。』
Bây giờ, Đức Giê-hô-va đã ngăn chúa đến làm đổ huyết ra, và lấy chính tay mình mà báo thù; tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống và mạng sống của chúa mà thề: nguyện các thù nghịch chúa và kẻ tìm hại chúa đều như Na-banh!
如今求你将婢女送来的礼物给跟随你的仆人。
rú jīn qiú nǐ jiāng bì nǚ sòng lái de lǐ wù gěi gēn suí nǐ de pú rén 。
Và bây giờ, nầy là lễ vật mà con đòi chúa đem đến dâng cho chúa, để phát cho các người đi theo sau.
求你饶恕婢女的罪过。耶和华必为我主建立坚固的家,因我主为耶和华争战;并且在你平生的日子查不出有什么过来。
qiú nǐ ráo shù bì nǚ de zuì guo 。 yē hé huá bì wèi wǒ zhǔ jiàn lì jiān gù de jiā , yīn wǒ zhǔ wèi yē hé huá zhēng zhàn ; bìng qiě zài nǐ píng shēng de rì zi chá bù chū yǒu shén me guò lái 。
Xin hãy tha lỗi cho con đòi chúa! Đức Giê-hô-va quả hẳn sẽ lập nhà chúa được bền lâu, vì chúa đánh giặc cho Đức Giê-hô-va, và trọn đời chúa sẽ chẳng tìm thấy một sự ác nơi chúa.
虽有人起来追逼你,寻索你的性命,你的性命却在耶和华—你的 神那里蒙保护,如包裹宝器一样;你仇敌的性命,耶和华必抛去,如用机弦甩石一样。
suī yǒu rén qǐ lái zhuī bī nǐ , xún suǒ nǐ de xìng mìng , nǐ de xìng mìng què zài yē hé huá — nǐ de shén nà lǐ méng bǎo hù , rú bāo guǒ bǎo qì yí yàng ; nǐ chóu dí de xìng mìng , yē hé huá bì pāo qù , rú yòng jī xián shuǎi shí yí yàng 。
Nếu có ai dấy lên đặng bắt bớ và hại mạng sống chúa, thì Giê-hô-va đức Chúa Trời của chúa sẽ gìn giữ mạng sống của chúa trong bọc những người sống; còn mạng sống của kẻ thù nghịch chúa, Đức Giê-hô-va sẽ ném ra xa như khỏi trành ném đá vậy.
我主现在若不亲手报仇流无辜人的血,到了耶和华照所应许你的话赐福与你,立你作以色列的王,那时我主必不至心里不安,觉得良心有亏。耶和华赐福与我主的时候,求你记念婢女。」
wǒ zhǔ xiàn zài ruò bù qīn shǒu bào chóu liú wú gū rén de xuè , dào le yē hé huá zhào suǒ yīng xǔ nǐ de huà cì fú yǔ nǐ , lì nǐ zuò yǐ sè liè de wáng , nà shí wǒ zhǔ bì bú zhì xīn lǐ bù ān , jué de liáng xīn yǒu kuī 。 yē hé huá cì fú yǔ wǒ zhǔ de shí hòu , qiú nǐ jì niàn bì nǚ 。」
Khi đức Giê-hô-va đã làm cho chúa tôi mọi sự lành mà Ngài đã hứa, và khi Ngài đã lập người làm đầu Y-sơ-ra-ên,
thì ước gì chúa tôi không phàn nàn và không bị lòng cắn rức vì đã vô cớ làm đổ máu ra và báo thù cho mình! Lại khi Đức Giê-hô-va đã làm ơn cho chúa tôi, nguyện chúa nhớ đến con đòi của chúa!
大卫对亚比该说:「耶和华—以色列的 神是应当称颂的,因为他今日使你来迎接我。
dà wèi duì yà bǐ gāi shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng de , yīn wèi tā jīn rì shǐ nǐ lái yíng jiē wǒ 。
Đa-vít đáp cùng A-bi-ga-in rằng: Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vì đã sai ngươi đến đón ta ngày nay!
你和你的见识也当称赞;因为你今日拦阻我亲手报仇、流人的血。
nǐ hé nǐ de jiàn shí yě dāng chēng zàn ; yīn wèi nǐ jīn rì lán zǔ wǒ qīn shǒu bào chóu 、 liú rén de xuè 。
Đáng khen sự khôn ngoan ngươi và chúc phước cho ngươi, vì ngày nay đã cản ta đến làm đổ huyết và ngăn ta dùng chính tay mình mà báo thù cho mình.
我指着阻止我加害于你的耶和华—以色列永生的 神起誓,你若不速速地来迎接我,到明日早晨,凡属拿八的男丁必定不留一个。」
wǒ zhǐ zhe zǔ zhǐ wǒ jiā hài yú nǐ de yē hé huá — yǐ sè liè yǒng shēng de shén qǐ shì , nǐ ruò bú sù sù dì lái yíng jiē wǒ , dào míng rì zǎo chén , fán shǔ ná bā de nán dīng bì dìng bù liú yí gè 。」
Nhưng ta chỉ Giê-hô-va Đức Chúa Trời hằng sống của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã cản ta làm điều ác, mà thề rằng, nếu nàng không vội vàng đến đón ta, thì đến sáng mai, phàm vật gì thuộc về Na-banh sẽ chẳng còn lại vật mọn hơn hết.
大卫受了亚比该送来的礼物,就对她说:「我听了你的话,准了你的情面,你可以平平安安地回家吧!」
dà wèi shòu le yà bǐ gāi sòng lái de lǐ wù , jiù duì tā shuō :「 wǒ tīng le nǐ de huà , zhǔn le nǐ de qíng miàn , nǐ kě yǐ píng píng ān ān dì huí jiā ba !」
Vậy, Đa-vít nhận lễ vật do nơi tay nàng đem đến cho người, và nói rằng: Hãy trở lên nhà ngươi bình an. Hãy xem, ta đã nghe theo tiếng ngươi, và tiếp ngươi tử tế.
亚比该到拿八那里,见他在家里设摆筵席,如同王的筵席;拿八快乐大醉。亚比该无论大小事都没有告诉他,就等到次日早晨。
yà bǐ gāi dào ná bā nà lǐ , jiàn tā zài jiā lǐ shè bǎi yán xí , rú tóng wáng de yán xí ; ná bā kuài lè dà zuì 。 yà bǐ gāi wú lùn dà xiǎo shì dōu méi yǒu gào sù tā , jiù děng dào cì rì zǎo chén 。
Khi A-bi-ga-in trở về cùng Na-banh, thì Na-banh đang ăn tiệc trong nhà mình, thật như yến tiệc của vua vậy. Na-banh có lòng vui vẻ và say lắm. A-bi-ga-in không tỏ cho người biết điều gì hoặc cần kíp hay chăng, cho đến khi sáng.
到了早晨,拿八醒了酒,他的妻将这些事都告诉他,他就魂不附体,身僵如石头一般。
dào le zǎo chén , ná bā xǐng le jiǔ , tā de qī jiāng zhè xiē shì dōu gào sù tā , tā jiù hún bú fù tǐ , shēn jiāng rú shí tou yì bān 。
Nhưng sáng mai, khi Na-banh đã giã say rồi, vợ người thuật lại hết, lòng người bèn kinh hoảng, trở thành như đá.
过了十天,耶和华击打拿八,他就死了。
guò le shí tiān , yē hé huá jī dǎ ná bā , tā jiù sǐ le 。
Cách chừng mười ngày sau, Đức Giê-hô-va đánh Na-banh, và người chết.
大卫听见拿八死了,就说:「应当称颂耶和华,因他伸了拿八羞辱我的冤,又阻止仆人行恶;也使拿八的恶归到拿八的头上。」于是大卫打发人去,与亚比该说,要娶她为妻。
dà wèi tīng jiàn ná bā sǐ le , jiù shuō :「 yīng dāng chēng sòng yē hé huá , yīn tā shēn le ná bā xiū rǔ wǒ de yuān , yòu zǔ zhǐ pú rén xíng è ; yě shǐ ná bā de è guī dào ná bā de tóu shàng 。」 yú shì dà wèi dǎ fā rén qù , yǔ yà bǐ gāi shuō , yào qǔ tā wèi qī 。
Khi Đa-vít hay Na-banh đã chết, thì nói rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, vì đã xử đoán sự sỉ nhục mà tôi bị bởi Na-banh, và đã giữ tôi tớ Ngài khỏi làm điều ác! Đức Giê-hô-va đã khiến sự hung ác của Na-banh đổ lại trên đầu hắn! Đoạn, Đa-vít sai người đến hỏi A-bi-ga-in làm vợ mình.
大卫的仆人到了迦密见亚比该,对她说:「大卫打发我们来见你,想要娶你为妻。」
dà wèi de pú rén dào le jiā mì jiàn yà bǐ gāi , duì tā shuō :「 dà wèi dǎ fā wǒ men lái jiàn nǐ , xiǎng yào qǔ nǐ wèi qī 。」
Những tôi tớ Đa-vít đến tìm A-bi-ga-in, tại Cạt-mên, mà nói rằng: Đa-vít sai chúng tôi đến cùng nàng, vì người toan lấy nàng làm vợ.
亚比该就起来,俯伏在地,说:「我情愿作婢女,洗我主仆人的脚。」
yà bǐ gāi jiù qǐ lái , fǔ fú zài dì , shuō :「 wǒ qíng yuàn zuò bì nǚ , xǐ wǒ zhǔ pú rén de jiǎo 。」
Nàng bèn chổi dậy, sấp mình xuống đất, mà nói rằng: Nầy con đòi của chúa sẽ làm tôi mọi chúa đặng rửa chân các tôi tớ của chúa tôi.
亚比该立刻起身,骑上驴,带着五个使女,跟从大卫的使者去了,就作了大卫的妻。
yà bǐ gāi lì kè qǐ shēn , qí shàng lǘ , dài zhe wǔ gè shǐ nǚ , gēn cóng dà wèi de shǐ zhě qù le , jiù zuò le dà wèi de qī 。
Đoạn, A-bi-ga-in vụt đứng dậy, cỡi lừa mình, có năm con đòi đồng theo, mà đi với các sứ giả của Đa-vít, đặng làm vợ người.
大卫先娶了耶斯列人亚希暖,她们二人都作了他的妻。
dà wèi xiān qǔ le yē sī liè rén yà xī nuǎn , tā men èr rén dōu zuò le tā de qī 。
Đa-vít cũng có cưới A-hi-nô-am, ở Gít-rê-ên, và cả hai đều làm vợ người.
扫罗已将他的女儿米甲,就是大卫的妻,给了迦琳人拉亿的儿子帕提为妻。
sǎo luó yǐ jiāng tā de nǚ ér mǐ jiǎ , jiù shì dà wèi de qī , gěi le jiā lín rén lā yì de ér zi pà tí wèi qī 。
Vả, Sau-lơ đã gả Mi-canh, con gái mình, và là vợ của Đa-vít cho Phanh-ti, con trai của La-ít, người Ga-lim.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.