中文圣经

II LỊCH SỬ 14

đã biết 0/191

yà bǐ yǎ yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi chéng lǐ 。 tā ér zi yà sā jiē xù tā zuò wáng 。 yà sā nián jiān , guó zhōng tài píng shí nián 。

A-bi-gia an giấc cùng tổ phụ mình, và người ta chôn người trong thành Đa-vít. A-sa, con trai người, cai trị thế cho người. Trong đời người, xứ được hòa bình mười năm.

yà sā xíng yē hé huá — tā shén yǎn zhōng kàn wèi shàn wèi zhèng de shì ,

A-sa làm điều thiện và ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người;

chú diào wài bāng shén de tán hé qiū tán , dǎ suì zhù xiàng , kǎn xià mù ǒu ,

vì người cất bỏ các bàn thờ của thần ngoại bang, và những nơi cao, đập bể các trụ thờ, và đánh đổ những tượng A-sê-ra;

fēn fù yóu dà rén xún qiú yē hé huá — tā men liè zǔ de shén , zūn xíng tā de lǜ fǎ 、 jiè mìng ;

người khuyên Giu-đa phải tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng, cùng làm theo luật pháp và điều răn của Ngài.

yòu zài yóu dà gè chéng yì chú diào qiū tán hé rì xiàng , nà shí guó xiǎng tài píng ;

Người cũng trừ bỏ những nơi cao và trụ thờ mặt trời khỏi các thành của Giu-đa. Nước được bằng an trước mặt người.

yòu zài yóu dà jiàn zào le jǐ zuò jiān gù chéng 。 guó zhōng tài píng shù nián , méi yǒu zhàn zhēng , yīn wèi yē hé huá cì tā píng ān 。

Người xây những thành bền vững trong đất Giu-đa, vì trong mấy năm đó xứ hòa bình, không có chiến trận, bởi Đức Giê-hô-va đã ban cho người được an nghỉ.

:「 。」

tā duì yóu dà rén shuō :「 wǒ men yào jiàn zào zhè xiē chéng yì , sì wéi zhù qiáng , gài lóu , ān mén , zuò shuān ; dì hái shǔ wǒ men , shì yīn xún qiú yē hé huá — wǒ men de shén ; wǒ men jì xún qiú tā , tā jiù cì wǒ men sì jìng píng ān 。」 yú shì jiàn zào chéng yì , zhū shì hēng tōng 。

Người bảo dân Giu-đa rằng: Ta hãy xây cất các thành này, đắp vách tường chung quanh, dựng tháp, làm cửa và then, đang lúc xứ hãy còn thuộc về chúng ta; vì chúng ta có tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta; chúng ta có tìm được Ngài, Ngài đã ban cho chúng ta bình an bốn phía. Chúng bèn xây cất và được thành công.

便

yà sā de jūn bīng , chū zì yóu dà ná dùn pái ná qiāng de sān shí wàn rén ; chū zì biàn yǎ mǐn ná dùn pái lā gōng de èr shí bā wàn rén 。 zhè dōu shì dà néng de yǒng shì 。

A-sa có một đạo binh ba mươi vạn người Giu-đa, cầm khiên và giáo, và hai mươi tám vạn người Bên-gia-min cầm thuẫn và giương cung; hết thảy đều là người mạnh dạn.

yǒu gǔ shí wáng xiè lā shuài lǐng jūn bīng yì bǎi wàn , zhàn chē sān bǎi liàng , chū lái gōng jī yóu dà rén , dào le mǎ lì shā 。

Xê-rách, người Ê-thi-ô-bi kéo đạo binh một trăm vạn người, và ba trăm cỗ xe, ra hãm đánh người Giu-đa, và đi đến Ma-rê-sa.

yú shì yà sā chū qù yǔ tā yíng dí , jiù zài mǎ lì shā de xǐ fǎ gǔ bǐ cǐ bǎi zhèn 。

A-sa ra đón người, dàn trận tại trong trũng Xê-pha-ta, gần Ma-rê-sa.

:「 。」

yà sā hū qiú yē hé huá — tā de shén shuō :「 yē hé huá a , wéi yǒu nǐ néng bāng zhù ruǎn ruò de , shèng guò qiáng shèng de 。 yē hé huá — wǒ men de shén a , qiú nǐ bāng zhù wǒ men ; yīn wèi wǒ men yǎng lài nǐ , fèng nǐ de míng lái gōng jī zhè dà jūn 。 yē hé huá a , nǐ shì wǒ men de shén , bú yào róng rén shèng guò nǐ 。」

A-sa cầu khẩn Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, mà rằng: Lạy Đức Giê-hô-va! Trừ ra Chúa chẳng có ai giúp đỡ người yếu thắng được người mạnh; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi ôi! Xin hãy giúp đỡ chúng tôi, vì chúng tôi nương cậy nơi Chúa; ấy là nhân danh Chúa mà chúng tôi đến đối địch cùng đoàn quân này. Đức Giê-hô-va ôi! Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi; chớ để loài người thắng hơn Chúa!

使

yú shì yē hé huá shǐ gǔ shí rén bài zài yà sā hé yóu dà rén miàn qián , gǔ shí rén jiù táo pǎo le ;

Đức Giê-hô-va bèn đánh dân Ê-thi-ô-bi tại trước mặt dân Giu-đa và vua A-sa; quân Ê-thi-ô-bi chạy trốn.

yà sā hé gēn suí tā de jūn bīng zhuī gǎn tā men , zhí dào jī lā ěr 。 gǔ shí rén bèi shā de shèn duō , bù néng zài qiáng shèng , yīn wèi bài zài yē hé huá yǔ tā jūn bīng miàn qián 。 yóu dà rén jiù duó le xǔ duō cái wù ,

A-sa và quân lính theo người, đều đuổi chúng cho đến Ghê-ra; quân Ê-thi-ô-bi ngã chết nhiều, đến đỗi chẳng còn gượng lại được, vì chúng bị thua trước mặt Đức Giê-hô-va và đạo binh của Ngài. Người Giu-đa đoạt được của giặc rất nhiều;

使

yòu dǎ pò jī lā ěr sì wéi de chéng yì ; yē hé huá shǐ qí zhōng de rén dōu shèn kǒng jù 。 yóu dà rén yòu jiāng suǒ yǒu de chéng lǔ lüè yì kōng , yīn qí zhōng de cái wù shèn duō ,

cũng hãm đánh các thành chung quanh Ghê-ra, vì sự kinh khiếp của Đức Giê-hô-va giáng trên các thành đó; rồi quân lính A-sa cướp lấy hết thảy của cải trong các thành ấy, vì trong nó có của cải rất nhiều.

yòu huǐ huài le qún chù de quān , duó qǔ xǔ duō de yáng hé luò tuó , jiù huí yē lù sā lěng qù le 。

Lại cũng đánh phá các chuồng súc vật, bắt đem đi rất nhiều chiên và lạc đà; đoạn trở về Giê-ru-sa-lem.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.