中文圣经

II LỊCH SỬ 15

đã biết 0/218

shén de líng gǎn dòng é dé de ér zi yà sā lì yǎ 。

Thần Đức Chúa Trời cảm động A-xa-ria, con trai của Ô-đết: người đi ra đón A-sa, mà nói với người rằng:

:「便

tā chū lái yíng jiē yà sā , duì tā shuō :「 yà sā hé yóu dà 、 biàn yǎ mǐn zhòng rén nǎ , yào tīng wǒ shuō : nǐ men ruò shùn cóng yē hé huá , yē hé huá bì yǔ nǐ men tóng zài ; nǐ men ruò xún qiú tā , jiù bì xún jiàn ; nǐ men ruò lí qì tā , tā bì lí qì nǐ men 。

Hỡi A-sa, cả Giu-đa, và Bên-gia-min, hãy nghe lời ta: Các ngươi theo Đức Giê-hô-va chừng nào, thì Đức Giê-hô-va ở với các ngươi chừng nấy; nếu các ngươi tìm Ngài, ắt sẽ gặp Ngài được; nếu các ngươi lìa bỏ Ngài, thì Ngài sẽ lìa bỏ các ngươi.

yǐ sè liè rén bú xìn zhēn shén , méi yǒu xùn huì de jì sī , yě méi yǒu lǜ fǎ , yǐ jīng hǎo jiǔ le ;

Đã lâu ngày, Y-sơ-ra-ên không có Chúa thật, không có thầy tế lễ dạy dỗ, cũng chẳng có luật pháp;

dàn tā men zài jí nán de shí hòu guī xiàng yē hé huá — yǐ sè liè de shén , xún qiú tā , tā jiù bèi tā men xún jiàn 。

song trong lúc khốn khó, chúng trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, mà tìm cầu Ngài, thì lại gặp Ngài đặng.

nà shí , chū rù de rén bù dé píng ān , liè guó de jū mín dōu zāo dà luàn ;

Trong thì ấy, dân của xứ phải bị sự rối loạn nhiều, kẻ ra kẻ vào không được bằng yên.

zhè guó gōng jī nà guó , zhè chéng gōng jī nà chéng , hù xiāng pò huài , yīn wèi shén yòng gè yàng zāi nàn rǎo luàn tā men 。

Nước nầy giày đạp nước kia, thành này giày đạp thành nọ; vì Đức Chúa Trời lấy đủ thứ khổ nạn làm cho chúng rối loạn.

。」

xiàn zài nǐ men yào gāng qiáng , bú yào shǒu ruǎn , yīn nǐ men suǒ xíng de bì dé shǎng cì 。」

Song các ngươi hãy mạnh lòng, tay các ngươi chớ nhát sợ, vì việc các ngươi làm sẽ được phần thưởng.

便殿

yà sā tīng jiàn zhè huà hé é dé ér zi xiān zhī yà sā lì yǎ de yù yán , jiù zhuàng qǐ dǎn lái , zài yóu dà 、 biàn yǎ mǐn quán dì , bìng yǐ fǎ lián shān dì suǒ duó de gè chéng , jiāng kě zēng zhī wù jìn dōu chú diào , yòu zài yē hé huá diàn de láng qián chóng xīn xiū zhù yē hé huá de tán ;

Khi A-sa đã nghe các lời này và lời tiên tri của tiên tri Ô-đết, thì giục lòng mạnh mẽ, bèn trừ bỏ những thần tượng gớm ghiếc khỏi cả đất Giu-đa và Bên-gia-min, cùng khỏi các thành người đã đoạt lấy trên miền núi Eùp-ra-im; người tu bổ lại cái bàn thờ của Đức Giê-hô-va ở trước hiên cửa Đức Giê-hô-va.

便西西

yòu zhāo jù yóu dà 、 biàn yǎ mǐn de zhòng rén , bìng tā men zhōng jiān jì jū de yǐ fǎ lián rén 、 mǎ ná xī rén 、 xī miǎn rén 。 yǒu xǔ duō yǐ sè liè rén guī xiáng yà sā , yīn jiàn yē hé huá — tā de shén yǔ tā tóng zài 。

Người nhóm hiệp hết thảy người Giu-đa, người Bên-gia-min, và kẻ khách thuộc về chi phái Eùp-ra-im, Ma-na-se, và Si-mê-ôn, vẫn kiều ngụ với chúng; vì có nhiều người Y-sơ-ra-ên khi thấy rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của A-sa ở cùng người, thì đều về đằng người.

yà sā shí wǔ nián sān yuè , tā men dōu jù jí zài yē lù sā lěng 。

Tháng ba năm mười lăm đời A-sa, chúng nhóm hiệp tại Giê-ru-sa-lem;

dāng rì tā men cóng suǒ qǔ de lǔ wù zhōng , jiāng niú qī bǎi zhī 、 yáng qī qiān zhī xiàn gěi yē hé huá 。

nhằm ngày ấy họ lấy trong các súc vật mình đã đoạt được dẫn về bảy trăm con bò đực và bảy ngàn con chiên mà tế lễ Đức Giê-hô-va.

tā men jiù lì yuē , yào jìn xīn jìn xìng dì xún qiú yē hé huá — tā men liè zǔ de shén 。

Chúng toan ước nhau hết lòng hết ý tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình,

fán bù xún qiú yē hé huá — yǐ sè liè shén de , wú lùn dà xiǎo 、 nán nǚ , bì bèi zhì sǐ 。

và hễ ai không tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì sẽ bị xử tử vô luận nhỏ hay lớn, nam hay nữ.

tā men jiù dà shēng huān hū , chuī hào chuī jiǎo , xiàng yē hé huá qǐ shì 。

Chúng cất tiếng lớn mà thề cùng Đức Giê-hô-va, reo mừng, thổi kèn, thổi còi.

yóu dà zhòng rén wéi suǒ qǐ de shì huān xǐ ; yīn tā men shì jìn xīn qǐ shì , jìn yì xún qiú yē hé huá , yē hé huá jiù bèi tā men xún jiàn , qiě cì tā men sì jìng píng ān 。

Cả Giu-đa đều vui mừng về lời thề ấy, vì chúng hết lòng mà phát thề, và hết ý tìm cầu Đức Giê-hô-va; rồi chúng tìm gặp Ngài đặng. Đức Giê-hô-va bèn ban cho chúng được bình an bốn phía.

yà sā wáng biǎn le tā zǔ mǔ mǎ jiā tài hòu de wèi , yīn tā zào le kě zēng de ǒu xiàng yà shè lā 。 yà sā kǎn xià tā de ǒu xiàng , dǎo dé fěn suì , shāo zài jí lún xī biān 。

Vả lại, vì Ma-a-ca, mẹ vua A-sa, đã làm một hình tượng gớm ghê cho thần A-sê-ra, nên vua A-sa lột chức thái hậu của bà, đánh đổ hình tượng ấy và nghiền nát đi, rồi thiêu đốt trong trũng Xết-rôn.

zhī shì qiū tán hái méi yǒu cóng yǐ sè liè zhōng fèi qù , rán ér yà sā de xīn yì shēng chéng shí 。

Song các nơi cao không phá dỡ khỏi Y-sơ-ra-ên; dầu vậy, lòng A-sa vẫn trọn lành cả đời người.

殿

yà sā jiāng tā fù suǒ fēn bié wèi shèng 、 yǔ zì jǐ suǒ fēn bié wèi shèng de jīn yín hé qì mǐn dōu fèng dào shén de diàn lǐ 。

Người đem vào đền của Đức Giê-hô-va các vật thánh của cha người, và những vật mà chính mình người đã biệt riêng ra thánh, hoặc vàng, hoặc bạc, hay là những khí dụng.

cóng zhè shí zhí dào yà sā sān shí wǔ nián , dōu méi yǒu zhēng zhàn de shì 。

Chẳng có giặc giã cho đến năm thứ ba mươi lăm đời A-sa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.