中文圣经

II LỊCH SỬ 21

đã biết 0/218

yuē shā fǎ yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā ér zi yuē lán jiē xù tā zuò wáng 。

Giô-sa-phát an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành Đa-vít với tổ phụ người; Giô-ram con trai người, cai trị thế cho người.

yuē lán yǒu jǐ gè xiōng dì , jiù shì yuē shā fǎ de ér zi yà sā lì yǎ 、 yē xiē 、 sā jiā lì yǎ 、 yà sā lì yǎ 、 mǐ jiā lè 、 shì fǎ tí yǎ 。 zhè dōu shì yóu dà wáng yuē shā fǎ de ér zi 。

Người có các em ruột, tức là những con trai Giô-sa-phát: A-xa-ria, Giê-hi-ên, Xa-cha-ri, A-xa-ria-u, Mi-ca-ên, và Sê-pha-ti-a; các người này đều là con trai của Giô-sa-phát, vua Y-sơ-ra-ên.

tā men de fù qīn jiāng xǔ duō jīn yín 、 cái bǎo , hé yóu dà dì de jiān gù chéng cì gěi tā men ; dàn jiāng guó cì gěi yuē lán , yīn wèi tā shì zhǎng zǐ 。

Vua cha có ban cho chúng nhiều của cải bằng bạc và vàng, những bửu vật với các thành vững bền trong xứ Giu-đa; nhưng người ban ngôi nước cho Giô-ram, bởi vì người là con trưởng.

yuē lán xīng qǐ zuò tā fù de wèi , fèn yǒng zì qiáng , jiù yòng dāo shā le tā de zhòng xiōng dì hé yǐ sè liè de jǐ gè shǒu lǐng 。

Khi Giô-ram lên ngôi nước cha mình, làm cho mình mạnh mẽ, bèn lấy gươm giết các em mình và mấy người quan trưởng của Y-sơ-ra-ên.

yuē lán dēng jī de shí hòu nián sān shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng ba nián 。

Giô-ram được ba mươi hai tuổi, khi lên ngôi làm vua, và người cai trị tám năm tại Giê-ru-sa-lem.

tā xíng yǐ sè liè zhū wáng de dào , yǔ yà hā jiā yí yàng ; yīn tā qǔ le yà hā de nǚ ér wèi qī , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì 。

Người đi trong con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, theo điều nhà A-háp đã làm; vì người có cưới con gái A-háp làm vợ; người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.

yē hé huá què yīn zì jǐ yǔ dà wèi suǒ lì de yuē , bù kěn miè dà wèi de jiā , zhào tā suǒ yīng xǔ de , yǒng yuǎn cì dēng guāng yǔ dà wèi hé tā de zǐ sūn 。

Nhưng, vì Đức Giê-hô-va đã lập giao ước với Đa-vít, bởi Ngài đã hứa rằng sẽ ban một ngọn đèn cho người và cho con cháu người đến đời đời, nên Ngài không muốn diệt nhà Đa-vít.

yuē lán nián jiān , yǐ dōng rén bèi pàn yóu dà , tuō lí tā de quán xià , zì jǐ lì wáng 。

Trong đời Giô-ram, Ê-đôm phản nghịch cùng Giu-đa, và lập một vua cho mình.

yuē lán jiù shuài lǐng jūn zhǎng hé suǒ yǒu de zhàn chē , yè jiān qǐ lái , gōng jī wéi kùn tā de yǐ dōng rén hé chē bīng cháng 。

Giô-ram với các quan tướng và các xe của mình, ban đêm chổi dậy, kéo ra đánh Ê-đôm đã vây phủ mình và các quan cai xe.

zhè yàng , yǐ dōng rén bèi pàn yóu dà , tuō lí tā de quán xià , zhí dào jīn rì 。 nà shí , lì ná rén yě bèi pàn le , yīn wèi yuē lán lí qì yē hé huá — tā liè zǔ de shén 。

Song Ê-đôm dấy nghịch, không phục dưới tay Giu-đa cho đến ngày nay. Cũng trong một lúc ấy, Líp-na phản nghịch, không phục dưới tay Giô-ram nữa, bởi vì người đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ người.

使

tā yòu zài yóu dà zhū shān jiàn zhù qiū tán , shǐ yē lù sā lěng de jū mín xíng xié yín , yòu huò yóu dà rén 。

Người cũng lập những nơi cao trong các núi Giu-đa, xui cho dân cư thành Giê-ru-sa-lem thông dâm, và khiến cho dân Giu-đa lầm lạc.

:「 :『

xiān zhī yǐ lì yà dá xìn yǔ yuē lán shuō :「 yē hé huá — nǐ zǔ dà wèi de shén rú cǐ shuō :『 yīn wèi nǐ bù xíng nǐ fù yuē shā fǎ hé yóu dà wáng yà sā de dào ,

Đấng tiên tri Ê-li gởi thơ cho Giô-ram, mà nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ phụ ông, đã phán như vầy: bởi ngươi không đi theo đường lối của Giô-sa-phát, cha ngươi, lại cũng chẳng đi theo con đường của A-sa, vua Giu-đa,

使

nǎi xíng yǐ sè liè zhū wáng de dào , shǐ yóu dà rén hé yē lù sā lěng de jū mín xíng xié yín , xiàng yà hā jiā yí yàng , yòu shā le nǐ fù jiā bǐ nǐ hǎo de zhū xiōng dì 。

nhưng đã đi theo đường lối của các vua Y-sơ-ra-ên, xui cho người Giu-đa và dân cư thành Giê-ru-sa-lem thông dâm y như nhà A-háp đã làm vậy, và cũng đã giết các em ngươi về nhà cha của ngươi, là những người tốt hơn ngươi,

gù cǐ , yē hé huá jiàng dà zāi yǔ nǐ de bǎi xìng hé nǐ de qī zǐ 、 ér nǚ , bìng nǐ yí qiè suǒ yǒu de 。

này Đức Giê-hô-va sẽ giáng họa lớn trên dân sự ngươi, trên con cái ngươi, trên các vợ ngươi, cùng trên các tài vật của ngươi;

。』」

nǐ de cháng zǐ bì huàn bìng , rì jiā chén zhòng , yǐ zhì nǐ de cháng zǐ zhuì luò xià lái 。』」

còn chính mình ngươi sẽ bị bịnh trong gan ruột càng ngày càng nặng cho đến đỗi gan ruột tan rớt ra.

yǐ hòu , yē hé huá jī dòng fēi lì shì rén hé kào jìn gǔ shí de ā lā bó rén lái gōng jī yuē lán 。

Vả lại, Đức Giê-hô-va khêu lòng dân Phi-li-tin và dân A rạp ở gần bên dân Ê-thi-ô-bi, nghịch với Giô-ram;

tā men shàng lái gōng jī yóu dà , qīn rù jìng nèi , lǔ lüè le wáng gōng lǐ suǒ yǒu de cái huò hé tā de qī zǐ 、 ér nǚ , chú le tā xiǎo ér zi yuē hā sī zhī wài , méi yǒu liú xià yí gè ér zi 。

chúng kéo lên hãm đánh Giu-đa, lấn vào trong cả xứ, đoạt lấy các tài vật thấy trong cung điện vua, và bắt các vương tử cùng hậu phi của người đi làm phu tù, đến nỗi trừ ra Giô-a-cha con trai út người, thì chẳng còn sót lại cho người một con trai nào hết.

使

zhè xiē shì yǐ hòu , yē hé huá shǐ yuē lán de cháng zǐ huàn bù néng yī zhì de bìng 。

Sau các việc ấy, Đức Giê-hô-va hành hại người, khiến cho bị bịnh bất trị trong ruột.

tā huàn cǐ bìng chán mián rì jiǔ , guò le èr nián , cháng zǐ zhuì luò xià lái , bìng zhòng ér sǐ 。 tā de mín méi yǒu wèi tā shāo shén me wù jiàn , xiàng cóng qián wèi tā liè zǔ suǒ shāo de yí yàng 。

Ngày qua tháng lụn, xảy cuối năm thứ nhì, thì ruột gan Giô-ram vì bịnh tan rớt ra, và người chết cách đau đớn dữ tợn; dân sự không xông thuốc thơm cho người như đã xông cho tổ phụ người.

yuē lán dēng jī de shí hòu nián sān shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng ba nián 。 tā qù shì wú rén sī mù , zhòng rén zàng tā zài dà wèi chéng , zhǐ shì bú zài liè wáng de fén mù lǐ 。

Khi người lên ngôi, thì tuổi được ba mươi hai, và người cai trị tám năm tại Giê-ru-sa-lem; người qua đời chẳng ai tiếc người; người ta chôn người trong thành Đa-vít, song chẳng phải tại mồ các vua.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.