中文圣经

II LỊCH SỬ 27

đã biết 0/112

yuē tǎn dēng jī de shí hòu nián èr shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí liù nián , tā mǔ qīn míng jiào yē lù shā , shì sā dū de nǚ ér 。

Giô-tham được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua, và người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Giê-ru-sa, con gái của Xa-đốc.

西殿

yuē tǎn xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , xiào fǎ tā fù wū xī yǎ yí qiè suǒ xíng de , zhǐ shì bú rù yē hé huá de diàn 。 bǎi xìng hái xíng xié pì de shì 。

Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y theo mọi điều Ô-xia, cha người, đã làm; song người không vào đền thờ của Đức Giê-hô-va; còn dân sự lại càng làm luông tuồng nữa.

殿

yuē tǎn jiàn lì yē hé huá diàn de shàng mén , zài é fěi lè chéng shàng duō yǒu jiàn zào ,

Người xây cửa trên của đền Đức Giê-hô-va, và xây nhiều trên tường thành Ô-phên.

yòu zài yóu dà shān dì jiàn zào chéng yì , zài shù lín zhōng jiàn zhù yíng zhài hé gāo lóu 。

Người cũng xây những thành trong miền núi Giu-đa, và đền đài cùng những tháp ở trên rừng.

yuē tǎn yǔ yà mén rén de wáng dǎ zhàng shèng le tā men , dāng nián tā men jìn gòng yín yì bǎi tā lián dé , xiǎo mài yí wàn gē ěr , dà mài yí wàn gē ěr ; dì èr nián 、 dì sān nián yě shì zhè yàng 。

Người đánh giặc với vua dân Am-môn, và thắng được chúng. Trong năm đó, dân Am-môn nộp cho người một trăm ta lâng bạc một vạn cô-rơ lúa miến, và một vạn cô-rơ lúa mạch. Trong năm thứ nhì và thứ ba, dân Am-môn cũng tiến cống người số ấy.

yuē tǎn zài yē hé huá — tā shén miàn qián xíng zhèng dào , yǐ zhì rì jiàn qiáng shèng 。

Vậy, Giô-tham trở nên cường thạnh, bởi vì người đi đường chánh đáng trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời mình.

yuē tǎn qí yú de shì hé yí qiè zhēng zhàn , bìng tā de xíng wéi , dōu xiě zài yǐ sè liè hé yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các công việc khác của Giô-tham, hết thảy những chiến trận và đường lối của người, đều chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.

tā dēng jī de shí hòu nián èr shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí liù nián 。

Người được hai mươi lăm tuổi khi lên làm vua, và người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem.

yuē tǎn yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi chéng lǐ 。 tā ér zi yà hā sī jiē xù tā zuò wáng 。

Người an giấc cùng tổ tiên mình, người ta chôn người tại trong thành Đa-vít; đoạn A-cha, con trai người, cai trị thế cho người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.