中文圣经

II LỊCH SỬ 28

đã biết 0/313

yà hā sī dēng jī de shí hòu nián èr shí suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí liù nián ; bú xiàng tā zǔ dà wèi xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì ,

A-cha được hai mươi tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem, chẳng làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va y như Đa-vít, tổ phụ người, đã làm;

què xíng yǐ sè liè zhū wáng de dào , yòu zhù zào bā lì de xiàng ,

nhưng người đi theo đường lối của các vua Y-sơ-ra-ên, lại cũng làm những hình tượng đúc cho thần Ba-anh,

bìng qiě zài xīn nèn zǐ gǔ shāo xiāng , yòng huǒ fén shāo tā de ér nǚ , xíng yē hé huá zài yǐ sè liè rén miàn qián suǒ qū zhú de wài bāng rén nà kě zēng de shì ;

đốt hương trong trũng con Hi-nôm, và thiêu con cái mình nơi lửa, theo sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

bìng zài qiū tán shàng 、 shān gāng shàng 、 gè qīng cuì shù xià xiàn jì shāo xiāng 。

Người dâng của lễ và xông hương trên các nơi cao, trên các gò nổng và dưới các cây rậm.

suǒ yǐ , yē hé huá — tā de shén jiāng tā jiāo zài yà lán wáng shǒu lǐ 。 yà lán wáng dǎ bài tā , lǔ le tā xǔ duō de mín , dài dào dà mǎ shì gé qù 。 shén yòu jiāng tā jiāo zài yǐ sè liè wáng shǒu lǐ , yǐ sè liè wáng xiàng tā dà xíng shā lù 。

Vì vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời người phó người vào tay vua Sy-ri; quân Sy-ri đánh được người, bắt trong dân người rất nhiều phu tù, và dẫn về Đa-mách, Người cũng bị phó vào tay vua Y-sơ-ra-ên, làm cho người phải thất trận cả thể.

lì mǎ lì de ér zi bǐ jiā yí rì shā le yóu dà rén shí èr wàn , dōu shì yǒng shì , yīn wèi tā men lí qì le yē hé huá — tā men liè zǔ de shén 。

Vả, Phê-ca, con trai của Rê-ma-lia, giết trong một ngày mười hai vạn người Giu-đa, thảy đều là người mạnh dạn; bởi vì chúng đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình.

西

yǒu yí gè yǐ fǎ lián zhōng de yǒng shì , míng jiào xì jī lì , shā le wáng de ér zi mǎ xī yǎ hé guǎn lǐ wáng gōng de yā sī lì gān , bìng zǎi xiàng yǐ lì jiā ná 。

Xiếc-ri, một người mạnh dạn ở đất Eùp-ra-im, giết Ma-a-xê-gia, con trai vua, A-ri-kham, quan cai cung vua, và Eân-ca-na, quan tể tướng.

yǐ sè liè rén lǔ le tā men de dì xiong , lián fù rén dài ér nǚ gòng yǒu èr shí wàn , yòu lüè le xǔ duō de cái wù , dài dào sā mǎ lì yà qù le 。

Người Y-sơ-ra-ên bắt trong anh em mình hai mươi vạn người phu tù, cả đàn bà, con trai, con gái; cũng cướp lấy nhiều của cải mà đem về Sa-ma-ri.

:「

dàn nà lǐ yǒu yē hé huá de yí gè xiān zhī , míng jiào é dé , chū lái yíng jiē wǎng sā mǎ lì yà qù de jūn bīng , duì tā men shuō :「 yīn wèi yē hé huá — nǐ men liè zǔ de shén nǎo nù yóu dà rén , suǒ yǐ jiāng tā men jiāo zài nǐ men shǒu lǐ , nǐ men jìng nù qì chōng tiān , dà xíng shā lù 。

ỳ tại đó, có một đấng tiên tri của Đức Giê-hô-va, tên là Ô-đết, đi ra đón đạo binh đang trở về Sa-ma-ri, mà nói rằng: Nầy bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi nổi giận cùng Giu-đa, nên Ngài đã phó chúng vào tay các ngươi, các ngươi có giết chúng trong cơn căm giận dữ quá đến đỗi thấu đến trời.

rú jīn nǐ men yòu yǒu yì qiáng bī yóu dà rén hé yē lù sā lěng rén zuò nǐ men de nú bì , nǐ men qǐ bù yě yǒu dé zuì yē hé huá — nǐ men shén de shì ma ?

Bây giờ, các ngươi lại toan bắt phục các người Giu-đa và người Giê-ru-sa-lem làm tôi trai tớ gái cho các ngươi sao! Còn về các ngươi, các ngươi há chẳng có phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa trời của các ngươi sao?

。」

xiàn zài nǐ men dāng tīng wǒ shuō , yào jiāng lǔ lái de dì xiong shì fàng huí qù , yīn wèi yē hé huá xiàng nǐ men yǐ jīng dà fā liè nù 。」

Vậy bây giờ, khá nghe ta, cho về những phu tù mà các ngươi đã bắt trong anh em các ngươi vì cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi phừng cùng các ngươi.

西

yú shì , yǐ fǎ lián rén de jǐ gè zú zhǎng — jiù shì yuē hā nán de ér zi yà sā lì yǎ 、 mǐ shí lì mò de ér zi bǐ lì jiā 、 shā lóng de ér zi yē xī xī jiā 、 hā dé lái de ér zi yà mǎ sā — qǐ lái lán dǎng chū bīng huí lái de rén ,

Khi ấy, có mấy người trong các quan trưởng của dân Eùp-ra-im, là A-xa-ria, con trai của Giô-ha-nan, Bê-rê-kia, con trai của mê-si-lê-mốt, Ê-xê-chia, con trai của Sa-lum, và A-ma-sa con trai của Hát-lai, đều đứng dậy nghịch cùng những kẻ đi đánh giặc trở về, mà rằng:

:「使。」

duì tā men shuō :「 nǐ men bù kě dài jìn zhè bèi lǔ de rén lái ! nǐ men xiǎng yào shǐ wǒ men dé zuì yē hé huá , jiā zēng wǒ men de zuì è guò fàn ? yīn wèi wǒ men de zuì guo shèn dà , yǐ jīng yǒu liè nù lín dào yǐ sè liè rén le 。」

Các ngươi chớ đem những phu tù vào đây; vì các ngươi toan làm điều gây cho chúng ta mắc tội cùng Đức Giê-hô-va, đặng gia thêm vào tội và ác của chúng ta; vì tội lỗi chúng ta thật lớn và Chúa nổi giận phừng phừng cùng Y-sơ-ra-ên

yú shì dài bīng qì de rén jiāng lǔ lái de rén kǒu hé lüè lái de cái wù dōu liú zài zhòng shǒu lǐng hé huì zhòng de miàn qián 。

Quân lính bèn thả các phu tù và bỏ của cải tại trước mặt các quan trưởng và cả hội chúng.

使穿使

yǐ shàng tí míng de nà xiē rén jiù zhàn qǐ , shǐ bèi lǔ de rén qián lái ; qí zhōng yǒu chì shēn de , jiù cóng suǒ lüè de cái wù zhōng ná chū yī fu hé xié lái , gěi tā men chuān , yòu gěi tā men chī hē , yòng gāo mǒ tā men ; qí zhōng yǒu ruǎn ruò de , jiù shǐ tā men qí lǘ , sòng dào zōng shù chéng yē lì gē tā men dì xiong nà lǐ ; suí hòu jiù huí sā mǎ lì yà qù le 。

Những người đã kể tên trước đây, bèn chổi dậy, dẫn các phu tù ra, lấy của cướp mặc cho các người trong họ bị trần truồng; chúng mặc quần áo và mang giày cho họ, cho ăn, uống, và xức dầu cho, cùng để những người yếu đuối cỡi lừa, rồi đưa họ về cùng anh em mình, đến Giê-ri-cô, thành cây chà là; đoạn chúng trở về Sa-ma-ri.

nà shí , yà hā sī wáng chāi qiǎn rén qù jiàn yà shù zhū wáng , qiú tā men bāng zhù ;

Trong lúc đó, vua A-cha sai sứ đi cầu vua A-si-ri tiếp cứu mình

yīn wèi yǐ dōng rén yòu lái gōng jī yóu dà , lǔ lüè zǐ mín 。

Vì dân Ê-đôm đã trở lại đánh Giu-đa và bắt dẫn những phu tù về.

·

fēi lì shì rén yě lái qīn zhàn gāo yuán hé yóu dà nán fāng de chéng yì , qǔ le bó · shì mài 、 yà yǎ 、 jī dī luó , suō gē hé shǔ suō gē de xiāng cūn , tíng nà hé shǔ tíng nà de xiāng cūn , jǐn suǒ hé shǔ jǐn suǒ de xiāng cūn , jiù zhù zài nà lǐ 。

Dân Phi-li-tin cũng xông vào các thành tại xứ đồng bằng và tại miền nam xứ Giu-đa, chiếm lấy Bết-Sê-mết, A-gia-lôn, Ghê-đê-rốt, Sô-cô, và các làng địa hạt nó, Thim-na và các làng địa hạt nó, Ghim-xô và các làng địa hạt nó, rồi chúng nó ở tại các nơi ấy.

使

yīn wèi yǐ sè liè wáng yà hā sī zài yóu dà fàng sì , dà dà gàn fàn yē hé huá , suǒ yǐ yē hé huá shǐ yóu dà bēi wēi 。

Bởi cớ A-cha, vua Giu-đa, Đức Giê-hô-va có hạ Giu-đa xuống, vì A-cha đã xui cho dân Giu-đa buông tuồng, và phạm tội nặng cùng Đức Giê-hô-va.

·

yà shù wáng tí gé lā · pí liè sè shàng lái , què méi yǒu bāng zhù tā , fǎn dǎo qī líng tā 。

Tiếc-lát Phin-nê-se, vua A-si-ri, đến cùng người, và hà hiếp người, song chẳng tiếp cứu chút nào.

殿

yà hā sī cóng yē hé huá diàn lǐ hé wáng gōng zhōng , bìng shǒu lǐng jiā nèi suǒ qǔ de cái bǎo gěi le yà shù wáng , zhè yě wú jì yú shì 。

A-cha thâu lấy những đồ nơi đền của Đức Giê-hô-va, trong cung vua, và trong nhà các quan trưởng, rồi giao vật ấy cho vua A-si-ri; song người cũng không tiếp cứu.

zhè yà hā sī wáng zài jí nán de shí hòu , yuè fā dé zuì yē hé huá 。

Trong cơn hoạn nạn, vua A-cha lại càng phạm tội cùng Đức Giê-hô-va;

:「。」使

tā jì sì gōng jī tā de dà mǎ shì gé zhī shén , shuō :「 yīn wèi yà lán wáng de shén bāng zhù tā men , wǒ yě xiàn jì yǔ tā , tā hǎo bāng zhù wǒ 。」 dàn nà xiē shén shǐ tā hé yǐ sè liè zhòng rén bài wáng le 。

người cúng tế các thần của dân Đa-mách, là dân đã đánh mình; người nói rằng: Bởi vì các thần của vua Sy-ri đã phù trợ họ, nên ta sẽ cúng tế các thần ấy, hầu cho các thần ấy cũng phù trợ ta nữa. Song le chúng nó gây cho vua và cả Y-sơ-ra-ên phải sa ngã.

殿殿

yà hā sī jiāng shén diàn lǐ de qì mǐn dōu jù le lái , huǐ huài le , qiě fēng suǒ yē hé huá diàn de mén ; zài yē lù sā lěng gè chù de guǎi jiǎo jiàn zhù jì tán ,

A-cha góp lấy các khí dụng của đền Đức Chúa Trời, đập bể nó ra, và đóng các cửa đền của Đức Giê-hô-va; đoạn lập lấy cho mình những bàn thờ trong mỗi nơi xó góc của thành Giê-ru-sa-lem.

yòu zài yóu dà gè chéng jiàn lì qiū tán , yǔ bié shén shāo xiāng , rě dòng yē hé huá — tā liè zǔ shén de nù qì 。

Trong các thành xứ Giu-đa, người dựng lên những nơi cao đặng xông hương cho các thần khác mà chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ người.

yà hā sī qí yú de shì hé tā de xíng wéi , zì shǐ zhì zhōng dōu xiě zài yóu dà hé yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Vả, các chuyện khác của người, thói ăn cách ở người từ đầu đến cuối, đều chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.

西

yà hā sī yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài yē lù sā lěng chéng lǐ , méi yǒu sòng rù yǐ sè liè zhū wáng de fén mù zhōng 。 tā ér zi xī xī jiā jiē xù tā zuò wáng 。

A-cha an giấc cùng tổ phụ mình, và người ta chôn người trong thành Giê-ru-sa-lem; song không để người nơi lăng tẩm các vua Y-sơ-ra-ên. Ê-xê-chia con trai người, cai trị thế cho người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.