中文圣经

II LỊCH SỬ 3

đã biết 0/168

殿

suǒ luó mén jiù zài yē lù sā lěng 、 yē hé huá xiàng tā fù dà wèi xiǎn xiàn de mó lì yà shān shàng , jiù shì yē bù sī rén ā ěr nán de hé chǎng shàng 、 dà wèi suǒ zhǐ dìng de dì fāng yù bèi hǎo le , kāi gōng jiàn zào yē hé huá de diàn 。

Sa-lô-môn khởi cất đền Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, trên núi Mô-ri-a, là nơi Đức Giê-hô-va đã hiện ra cùng Đa-vít, cha người, tại trên chỗ mà Đa-vít đã dọn, tức là trong sân đạp lúa của Oït-na, người Giê-bu-sít.

suǒ luó mén zuò wáng dì sì nián èr yuè chū èr rì kāi gōng jiàn zào 。

Sa-lô-môn khởi xây cất nhằm ngày mồng hai tháng hai, năm thứ tư đời người trị vì.

殿

suǒ luó mén jiàn zhù shén diàn de gēn jī , nǎi shì zhè yàng : cháng liù shí zhǒu , kuān èr shí zhǒu , dōu àn zhe gǔ shí de chǐ cùn 。

Nầy là nền Sa-lô-môn đã lập đặng cất đền của Đức Chúa Trời: bề dài, theo thước xưa, là sáu mươi thước, và bề ngang hai mươi thước.

殿殿

diàn qián de láng zǐ cháng èr shí zhǒu , yǔ diàn de kuān zhǎi yí yàng , gāo yì bǎi èr shí zhǒu ; lǐ miàn tiē shàng jīng jīn 。

Hiên cửa ở phía trước, bề dài hai mươi thước, y như bề ngang của đền vậy, và bề cao một trăm hai mươi thước; người bọc bề trong bằng vàng ròng.

殿

dà diàn de qiáng dōu yòng sōng mù bǎn zhē bì , yòu tiē le jīng jīn , shàng miàn diāo kè zōng shù hé liàn zǐ ;

Cái vách đền lớn, người lợp bằng gỗ bá hương, và bọc vàng ròng, chạm hình cây chà là và dây xích ở trên.

殿使殿

yòu yòng bǎo shí zhuāng shì diàn qiáng , shǐ diàn huá měi ; suǒ yòng de jīn zǐ dōu shì bā wǎ yīn de jīn zǐ 。

Người lót đền bằng đá quí đặng trang sức nó; vàng là vàng Phạt-va-im.

殿殿

yòu yòng jīn zǐ tiē diàn hé diàn de dòng liáng 、 mén kǎn 、 qiáng bì 、 mén shàn ; qiáng shàng diāo kè jī lù bó 。

Người lại bọc vàng cái đền, mè, ngạch cửa, vách, và cửa của đền, còn trên vách thì chạm hình chê-ru-bin.

殿

yòu jiàn zào zhì shèng suǒ , cháng èr shí zhǒu , yǔ diàn de kuān zhǎi yí yàng , kuān yě shì èr shí zhǒu ; tiē shàng jīng jīn , gòng yòng jīn zǐ liù bǎi tā lián dé 。

Người cũng làm nơi chí thánh: bề dài hai mươi thước, y như bề ngang của đền, và bề ngang cũng hai mươi thước; người bọc nơi ấy bằng vàng ròng; vàng dùng cộng đặng sáu trăm ta lâng.

jīn dīng zhòng wǔ shí shè kè lè 。 lóu fáng dōu tiē shàng jīn zǐ 。

Những đinh vàng cân nặng năm mươi siếc lơ; người cũng bọc vàng các phòng cao.

zài zhì shèng suǒ àn zào xiàng de fǎ zǐ zào liǎng gè jī lù bó , yòng jīn zǐ bāo guǒ 。

Tại trong nơi chí thánh, người làm hai chê-ru-bin, cứ phép trổ tượng, rồi bọc vàng.

殿

liǎng gè jī lù bó de chì bǎng gòng cháng èr shí zhǒu 。 zhè jī lù bó de yí gè chì bǎng cháng wǔ zhǒu , āi zhe diàn zhè biān de qiáng ; nà yí gè chì bǎng yě cháng wǔ zhǒu , yǔ nà jī lù bó chì bǎng xiāng jiē 。

Bốn cánh của hai chê-ru-bin dài hai mươi thước; cánh này của chê-ru-bin bên hữu dài năm thước, đụng đến vách đền, còn cánh kia cũng dài năm thước, và đụng cánh của chê-ru-bin bên tả.

殿

nà jī lù bó de yí gè chì bǎng cháng wǔ zhǒu , āi zhe diàn nà biān de qiáng ; nà yí gè chì bǎng yě cháng wǔ zhǒu , yǔ zhè jī lù bó de chì bǎng xiāng jiē 。

Cánh này của chê-ru-bin về bên tả dài năm thước, và đụng đến vách đền, còn cánh kia cũng dài năm thước, tiếp giáp với cánh chê-ru-bin về bên hữu.

殿

liǎng gè jī lù bó zhāng kāi chì bǎng , gòng cháng èr shí zhǒu , miàn xiàng wài diàn ér lì 。

Các cánh của hai chê-ru-bên đều sè ra, cộng dài hai mươi thước; hai chê-ru-bin đứng thẳng chân lên, ngảnh mặt hướng về nơi thánh.

线

yòu yòng lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn hé xì má zhī màn zǐ , zài qí shàng xiù chū jī lù bó lái 。

Người lại chế bức màn bằng chỉ màu xanh, màu tím, màu đỏ sặm, cùng chỉ gai xe mịn, rồi ở trên thêu hình chê-ru-bin.

殿

zài diàn qián zào le liǎng gēn zhù zi , gāo sān shí wǔ zhǒu ; měi zhù dǐng gāo wǔ zhǒu 。

Đằng trước đền, người xây hai cây trụ, bề cao ba mươi lăm thước, đầu trụ ở trên chót hai trụ được năm thước.

yòu zhào shèng suǒ nèi liàn zǐ de yàng shì zuò liàn zǐ , ān zài zhù dǐng shàng ; yòu zuò yì bǎi shí liú , ān zài liàn zǐ shàng 。

Người lại làm dây xích giống như dây xích trong nơi chí thánh, để trên chót trụ, rồi làm một trăm trái lựu mà gắn nơi dây xích ấy.

殿

jiāng liǎng gēn zhù zi lì zài diàn qián , yì gēn zài yòu biān , yì gēn zài zuǒ biān ; yòu biān de qǐ míng jiào yǎ jīn , zuǒ biān de qǐ míng jiào bō ā sī 。

Người dựng hai trụ đó ở trước đền thờ, cây nầy bên hữu, cây kia bên tả; đặt tên cây bên hữu là Gia-kin và cây bên tả là Bô-ách.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.