中文圣经

II LỊCH SỬ 4

đã biết 0/176

tā yòu zhì zào yí zuò tóng tán , cháng èr shí zhǒu , kuān èr shí zhǒu , gāo shí zhǒu ;

Người lại làm một cái bàn thờ đồng, bề dài hai mươi thước, bề ngang hai mươi thước và bề cao mười thước.

yòu zhù yí gè tóng hǎi , yàng shì shì yuán de , gāo wǔ zhǒu , jìng shí zhǒu , wéi sān shí zhǒu ;

Người làm một cái biển đúc, từ mép này qua mép kia được mười thước, tròn tứ vi, và cao năm thước; một sợi dây ba mươi thước vấn chung quanh nó.

hǎi zhōu wéi yǒu yě guā de yàng shì , měi zhǒu shí guā , gòng yǒu liǎng háng , shì zhù hǎi de shí hòu zhù shàng de ;

ỳ dưới vòng chung quanh biển, có hình giống con bò, mỗi thước mười con, làm hai hàng, đúc một lượt với biển.

西

yǒu shí èr zhī tóng niú tuó hǎi : sān zhī xiàng běi , sān zhī xiàng xī , sān zhī xiàng nán , sān zhī xiàng dōng ; hǎi zài niú shàng , niú wěi xiàng nèi ;

Biển để kê trên mười hai tượng con bò, ba con xây về hướng bắc, ba con xây về hướng tây, ba con xây về hướng nam, và ba con xây về hướng đông; biển ở trên các con bò ấy, thân sau chúng nó đều quay vào trong.

hǎi hòu yì zhǎng , biān rú bēi biān , yòu rú bǎi hé huā , kě róng sān qiān bà tè ;

Bề dày biển một gang, mép nó như mép cái chén, làm tợ hoa huệ nở; chứa được ba ngàn bát.

yòu zhì zào shí gè pén : wǔ gè fàng zài yòu biān , wǔ gè fàng zài zuǒ biān , xiàn fán jì suǒ yòng zhī wù dōu xǐ zài qí nèi ; dàn hǎi shì wèi jì sī mù yù de 。

Người cũng làm mười cái thùng, để năm cái bên hữu và năm cái bên tả đặng rửa tại đó; người ta rửa trong đó vật gì thuộc về của lễ thiêu; còn những thầy tế lễ đều tắm rửa trong biển đúc.

殿

tā yòu zhào suǒ dìng de yàng shì zào shí gè jīn dēng tái fàng zài diàn lǐ : wǔ gè zài yòu biān , wǔ gè zài zuǒ biān ;

Người làm mười cái chân đèn bằng vàng, theo kiểu đã định; rồi để nó trong đền thờ, năm cái bên hữu, năm cái bên tả.

殿

yòu zào shí zhāng zhuō zi fàng zài diàn lǐ : wǔ zhāng zài yòu biān , wǔ zhāng zài zuǒ biān ; yòu zào yì bǎi gè jīn wǎn ;

Lại đóng mười cái bàn, để trong đền thờ, năm cái bên hữu, và năm cái bên tả. Rồi làm một trăm cái chậu bằng vàng.

yòu jiàn lì jì sī yuàn hé dà yuàn , bìng yuàn mén , yòng tóng bāo guǒ mén shàn ;

Người cũng làm hành lang cho thầy tế lễ, và cái sân rộng, các cửa của sân, rồi bọc đồng các cánh cửa ấy.

殿

jiāng hǎi ān zài diàn mén de yòu biān , jiù shì nán biān 。

Người để cái biển ở bên hữu đền, hướng đông về phía nam.

殿

hù lán yòu zào le pén 、 chǎn 、 wǎn 。 zhè yàng , tā wèi suǒ luó mén wáng zuò wán le shén diàn de gōng 。

Hu-ram lại làm những bình tro, vá, và chậu. Hu-ram làm xong công việc người đã vì Sa-lô-môn làm trong đền của Đức Chúa Trời:

suǒ zào de jiù shì : liǎng gēn zhù zi hé zhù shàng liǎng gè rú qiú de dǐng , bìng liǎng gè gài zhù dǐng de wǎng zǐ

tức hai cây trụ và bầu trụ, hai cái đầu trụ ở trên chót trụ; hai tấm lưới bao hai cái bầu của đầu trụ ở trên chót trụ;

)。

hé sì bǎi shí liú , ān zài liǎng gè wǎng zǐ shàng ( měi wǎng liǎng háng gài zhe liǎng gè zhù shàng rú qiú de dǐng )。

bốn trăm trái lựu gắn vào hai tấm lưới, mỗi tấm có hai hàng trái lựu, đặng bao hai cái bầu của đầu trụ ở trên chót trụ.

pén zuò hé qí shàng de pén ,

Người cũng làm táng, và cái thùng ở trên táng;

hǎi hé hǎi xià de shí èr zhī niú ,

đúc một cái biển và mười hai con bò ở dưới nó;

殿

pén 、 chǎn zǐ 、 ròu chā zǐ , yǔ yē hé huá diàn lǐ de yí qiè qì mǐn , dōu shì qiǎo jiàng hù lán yòng guāng liàng de tóng wèi suǒ luó mén wáng zào chéng de ,

chế những bình tro, vá, nỉa, và các đồ lề nó; Hu-ram-A-bi vì Sa-lô-môn làm các đồ đó bằng đồng trơn láng, đặng dùng trong đền của Đức Giê-hô-va.

shì zài yuē dàn píng yuán shū gē hé sā lì dàn zhōng jiān jiè jiāo ní zhù chéng de 。

Vua truyền đúc các đồ ấy nơi đồng bằng Giô-đanh, dưới đất sét, giữa Su-cốt và Xê-rê-đa.

suǒ luó mén zhì zào de zhè yí qiè shèn duō , tóng de qīng zhòng wú fǎ kě chá 。

Vua Sa-lô-môn chế các đồ ấy thật nhiều lắm; còn số cân của đồng thì người ta không biết.

殿

suǒ luó mén yòu zào shén diàn lǐ de jīn tán hé chén shè bǐng de zhuō zi ,

Sa-lô-môn làm hết thảy các đồ lề trong đền Đức Chúa Trời: bàn thờ vàng, những cái bàn dùng sắp bánh trần thiết,

殿

bìng jīng jīn de dēng tái hé dēng zhǎn , kě yǐ zhào lì diǎn zài nèi diàn qián 。

chân đèn, và cái thếp nó bằng vàng ròng đặng thắp trước nơi chí thánh, theo lệ đã định;

dēng tái shàng de huā hé dēng zhǎn , bìng là jiǎn dōu shì jīn de , qiě shì chún jīn de ;

cũng làm các hoa, thếp, và nỉa bằng vàng ròng;

殿殿

yòu yòng jīng jīn zhì zào niè zǐ 、 pán zi 、 tiáo gēng 、 huǒ dǐng 。 zhì yú diàn mén hé zhì shèng suǒ de mén shàn , bìng diàn de mén shàn , dōu shì jīn zǐ zhuāng shì de 。

những dao, chậu, chén, lư hương, cũng bằng vàng ròng; và nơi vào đền, các cánh cửa đền trong của nơi chí thánh, cùng các cánh cửa của đền thờ cũng đều bằng vàng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.