中文圣经

II CÔ-RINH 6

đã biết 0/169

wǒ men yǔ shén tóng gōng de , yě quàn nǐ men bù kě tú shòu tā de ēn diǎn 。

Aáy vậy, vì chúng tôi làm việc với Chúa, nên xin anh em chớ chịu ơn Đức Chúa Trời luống không.

:「。」

yīn wèi tā shuō :「 zài yuè nà de shí hòu , wǒ yīng yǔn le nǐ ; zài zhěng jiù de rì zi , wǒ dā jiù le nǐ 。」 kàn nǎ , xiàn zài zhèng shì yuè nà de shí hòu ! xiàn zài zhèng shì zhěng jiù de rì zi ;

Vì Ngài phán rằng: Ta đã nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện, Ta đã phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi. Kìa, hiện nay là thì thuận tiện; kìa, hiện nay là ngày cứu rỗi!

wǒ men fán shì dōu bú jiào rén yǒu fáng ài , miǎn de zhè zhí fēn bèi rén huǐ bàng ;

Chúng tôi chẳng làm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mình khỏi bị một tiếng chê bai nào.

fǎn dǎo zài gè yàng de shì shàng biǎo míng zì jǐ shì shén de yòng rén , jiù rú zài xǔ duō de rěn nài 、 huàn nàn 、 qióng fá 、 kùn kǔ 、

Nhưng chúng tôi làm cho mình đáng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Đức Chúa Trời, bởi lòng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ,

biān dǎ 、 jiān jìn 、 rǎo luàn 、 qín láo 、 jǐng xǐng 、 bù shí 、

đòn vọt, lao tù, rối loạn, khó nhọc, tỉnh thức, kiêng ăn;

lián jié 、 zhī shi 、 héng rěn 、 ēn cí 、 shèng líng de gǎn huà 、 wú wěi de ài xīn 、

bởi sự thanh sạch, thông biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Đức Thánh Linh, bởi lòng yêu thương thật tình,

zhēn shí de dào lǐ 、 shén de dà néng ; rén yì de bīng qì zài zuǒ zài yòu ;

bởi lời chân thật, bởi quyền phép Đức Chúa Trời, cầm những khí giới công bình ở tay hữu và tay tả;

耀

róng yào 、 xiū rǔ , è míng 、 měi míng ; sì hū shì yòu huò rén de , què shì chéng shí de ;

dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt;

sì hū bú wèi rén suǒ zhī , què shì rén suǒ gòng zhī de ; sì hū yào sǐ , què shì huó zhe de ; sì hū shòu zé fá , què shì bú zhì sàng mìng de ;

ngó như kẻ phỉnh dỗ, nhưng là kẻ thật thà; ngó như kẻ xa lạ, nhưng là kẻ quen biết lắm; ngó như gần chết, mà nay vẫn sống; ngó như bị sửa phạt, mà không đến chịu giết;

sì hū yōu chóu , què shì cháng cháng kuài lè de ; sì hū pín qióng , què shì jiào xǔ duō rén fù zú de ; sì hū yì wú suǒ yǒu , què shì yàng yàng dōu yǒu de 。

ngó như buồn rầu, mà thường được vui mừng; ngó như nghèo ngặt, mà thật làm cho nhiều người được giàu có ngó như không có gì cả, mà có đủ mọi sự!

gē lín duō rén nǎ , wǒ men xiàng nǐ men , kǒu shì zhāng kāi de , xīn shì kuān hóng de 。

Hỡi người Cô-rinh-tô, miệng chúng tôi hả ra vì anh em, lòng chúng tôi mở rộng.

nǐ men xiá zhǎi , yuán bú zài hu wǒ men , shì zài hū zì jǐ de xīn cháng xiá zhǎi 。

Chẳng phải chúng tôi hẹp hòi đãi anh em, nhưng ấy là lòng anh em tự làm nên hẹp hòi.

nǐ men yě yào zhào yàng yòng kuān hóng de xīn bào dá wǒ 。 wǒ zhè huà zhèng xiàng duì zì jǐ de hái zi shuō de 。

Hãy báo đáp chúng tôi như vậy, tôi nói với anh em như nói với con cái mình, cũng hãy mở rộng lòng anh em!

nǐ men hé bú xìn de yuán bù xiāng pèi , bú yào tóng fù yí è 。 yì hé bú yì yǒu shén me xiāng jiāo ne ? guāng míng hé hēi àn yǒu shén me xiāng tōng ne ?

Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin. Bởi vì công bình với gian ác có hội hiệp nhau được chăng? Sự sáng với sự tối có thông đồng nhau được chăng?

jī dū hé bǐ liè yǒu shén me xiāng hé ne ? xìn zhǔ de hé bú xìn zhǔ de yǒu shén me xiāng gān ne ?

Đấng Christ và Bê-li-an nào có hòa hiệp chi, hay là kẻ tin có phần gì với kẻ chẳng tin?

殿 殿

shén de diàn hé ǒu xiàng yǒu shén me xiāng tóng ne ? yīn wèi wǒ men shì yǒng shēng shén de diàn , jiù rú shén céng shuō : wǒ yào zài tā men zhōng jiān jū zhù , zài tā men zhōng jiān lái wǎng ; wǒ yào zuò tā men de shén ; tā men yào zuò wǒ de zǐ mín 。

Có thể nào hiệp đền thờ Đức Chúa Trời lại với hình tượng tà thần? Vì chúng ta là đền thờ của Đức Chúa Trời hằng sống, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ ở và đi lại giữa họ; ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ, và họ làm dân ta.

yòu shuō : nǐ men wù yào cóng tā men zhōng jiān chū lái , yǔ tā men fēn bié ; bú yào zhān bù jié jìng de wù , wǒ jiù shōu nà nǐ men 。

Bởi vậy Chúa phán rằng: Hãy ra khỏi giữa chúng nó, hãy phân rẽ ra khỏi chúng nó, đừng đá động đến đồ ô uế, Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi:

wǒ yào zuò nǐ men de fù ; nǐ men yào zuò wǒ de ér nǚ 。 zhè shì quán néng de zhǔ shuō de 。

Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.