中文圣经

II CÁC VUA 10

đã biết 0/353

yà hā yǒu qī shí gè ér zi zài sā mǎ lì yà 。 yē hù xiě xìn sòng dào sā mǎ lì yà , tōng zhī yē sī liè de shǒu lǐng , jiù shì zhǎng lǎo hé jiào yǎng yà hā zhòng zǐ de rén , shuō :

Vả, tại Sa-ma-ri, có bảy mươi con trai của A-háp, Giê-hu viết thơ gởi đến các đầu mục của Gít-rê-ên tại Sa-ma-ri, tức là các trưởng lão, và các giáo sư của những con trai A-háp, mà rằng:

「 nǐ men nà lǐ jì yǒu nǐ men zhǔ rén de zhòng zǐ hé chē mǎ 、 qì xiè 、 jiān gù chéng ,

Tại nơi các ngươi các ngươi có những con trai của chủ các ngươi, lại có xe, ngựa binh khí, và thành kiên cố. Aáy vậy, hễ các ngươi tiếp được thơ nầy,

使。」

jiē le zhè xìn , jiù kě yǐ zài nǐ men zhǔ rén de zhòng zǐ zhōng xuǎn zé yí gè xián néng hé yí de , shǐ tā zuò tā fù qīn de wèi , nǐ men yě kě yǐ wéi nǐ men zhǔ rén de jiā zhēng zhàn 。」

hãy chọn trong các con trai chủ mình, ai là người tử tế nhất, có tài năng hơn hết, lập người ấy trên ngôi của cha người, rồi tranh chiến vì nhà chủ của các ngươi.

:「?」

tā men què shèn jù pà , bǐ cǐ shuō :「 èr wáng zài tā miàn qián shàng qiě zhàn lì bú zhù , wǒ men zěn néng zhàn dé zhù ne ?」

Chúng bèn sợ hãi lắm, và nói rằng: Hai vua không thế đứng nổi trước mặt người, còn chúng ta, chống cự với người sao nổi?

:「。」

jiā zǎi 、 yì zǎi , hé zhǎng lǎo , bìng jiào yǎng zhòng zǐ de rén , dǎ fā rén qù jiàn yē hù , shuō :「 wǒ men shì nǐ de pú rén , fán nǐ suǒ fēn fù wǒ men de dōu bì zūn xíng , wǒ men bú lì shuí zuò wáng , nǐ kàn zěn yàng hǎo jiù zěn yàng xíng 。」

Quan cai đền và quan cai thành, cùng các trưởng lão và các giáo sư của các con trai A-háp, sai nói với Giê-hu rằng: Chúng tôi là tôi tớ ông; chúng tôi sẽ làm mọi điều ông biểu chúng tôi. Chúng tôi chẳng muốn chọn ai làm vua, ông khá làm điều gì theo ý ông cho là phải.

:「。」

yē hù yòu gěi tā men xiě xìn shuō :「 nǐ men ruò guī shùn wǒ , tīng cóng wǒ de huà , míng rì zhè shí hòu , yào jiāng nǐ men zhǔ rén zhòng zǐ de shǒu jí dài dào yē sī liè lái jiàn wǒ 。」 nà shí wáng de ér zi qī shí rén dōu zhù zài jiào yǎng tā men nà chéng zhōng de zūn guì rén jiā lǐ 。

Người viết thơ cho chúng lần thứ nhì, mà rằng: Nếu các ngươi thuộc về ta, và khứng nghe theo mạng lịnh ta, thì khá cắt đầu những con trai chủ các ngươi; rồi ngày mai, tại giờ này, hãy đến cùng ta ở nơi Gít-rê-ên. Vả, các con trai của vua, số là bảy mươi người, đều ở tại nhà những người sang trọng của thành, lo giáo dục chúng nó.

xìn yí dào , tā men jiù bǎ wáng de qī shí gè ér zǐ shā le , jiāng shǒu jí zhuāng zài kuāng lǐ , sòng dào zài yē sī liè de yē hù nà lǐ 。

Chúng vừa tiếp được bức thơ ấy, bèn bắt bảy mươi con trai của vua, mà giết đi, đoạn để thủ cấp họ trong những thúng, gởi đến cho Giê-hu, tại Gít-rê-ên.

使:「。」:「。」

yǒu shǐ zhě lái gào sù yē hù shuō :「 tā men jiāng wáng zhòng zǐ de shǒu jí sòng lái le 。」 yē hù shuō :「 jiāng shǒu jí zài chéng mén kǒu duī zuò liǎng duī , gē dào míng rì 。」

Có sứ giả đến báo tin cho người, rằng: Người ta có đem đến thủ cấp các con trai của vua. Giê-hu đáp: Hãy chất làm hai đống tại nơi cửa thành cho đến sáng mai.

:「

cì rì zǎo chén , yē hù chū lái , zhàn zhe duì zhòng mín shuō :「 nǐ men dōu shì gōng yì de , wǒ bèi pàn wǒ zhǔ rén , jiāng tā shā le ; zhè xiē rén què shì shuí shā de ne ?

Sáng mai, người đi ra, đứng trước mặt cả dân sự, mà nói rằng: Các ngươi vẫn công bình. Kìa, ta đã phản nghịch chủ ta, và có giết người; nhưng còn các kẻ này, ai đã giết họ?

。」

yóu cǐ kě zhī , yē hé huá zhǐ zhe yà hā jiā suǒ shuō de huà yí jù méi yǒu luò kōng , yīn wèi yē hé huá jiè tā pú rén yǐ lì yà suǒ shuō de huà dōu chéng jiù le 。」

Vậy, bây giờ, hãy nhìn biết rằng: trong các lời Đức Giê-hô-va đã phán về nhà A-háp sẽ chẳng có lời nào sa xuống đất; vì Đức Giê-hô-va đã làm điều Ngài cậy miệng Ê-li, tôi tớ Ngài, mà phán ra.

fán yà hā jiā zài yē sī liè suǒ shèng xià de rén hé tā de dà chén 、 mì yǒu 、 jì sī , yē hù jìn dōu shā le , méi yǒu liú xià yí gè 。

Giê-hu cũng giết hết thảy những người còn sót lại trong nhà A-háp ở Gít-rê-ên, luôn các đại thần, các bạn hữu thiết, và những thầy cả của người, chẳng để còn lại một ai hết.

yē hù qǐ shēn wǎng sā mǎ lì yà qù 。 zài lù shang 、 mù rén jiǎn yáng máo zhī chù ,

Đoạn, Giê-hu đứng dậy, đi đến Sa-ma-ri. Khi người đến gần chòi kẻ chăn chiên ở dọc đường,

:「?」:「。」

yù jiàn yóu dà wáng yà hā xiè de dì xiong , wèn tā men shuō :「 nǐ men shì shuí ?」 huí dá shuō :「 wǒ men shì yà hā xiè de dì xiong , xiàn zài xià qù yào wèn wáng hé tài hòu de zhòng zǐ ān 。」

gặp các anh em A-cha-xia vua Giu-đa, thì nói rằng: Các ngươi là ai? Chúng nó đáp: Chúng tôi là anh em của A-cha-xia, đi xuống chào các con trai của vua và của hoàng hậu.

:「!」

yē hù fēn fù shuō :「 huó zhuō tā men !」 gēn cóng de rén jiù huó zhuō le tā men , jiāng tā men shā zài jiǎn yáng máo zhī chù de kēng biān , gòng sì shí èr rén , méi yǒu liú xià yí gè 。

Giê-hu bèn truyền lịnh rằng: Hãy bắt sống chúng nó. Người ta bắt sống chúng nó, số là bốn mươi hai người; rồi giết họ gần giếng của chòi kẻ chăn chiên. Người ta chẳng để sống một ai.

:「?」:「。」:「」,

yē hù cóng nà lǐ qián xíng , qià yù lì jiǎ de ér zi yuē ná dá lái yíng jiē tā , yē hù wèn tā ān , duì tā shuō :「 nǐ chéng xīn dài wǒ xiàng wǒ chéng xīn dài nǐ ma ?」 yuē ná dá huí dá shuō :「 shì 。」 yē hù shuō :「 ruò shì zhè yàng , nǐ xiàng wǒ shēn shǒu 」, tā jiù shēn shǒu ; yē hù lā tā shàng chē 。

Đi khỏi đó, Giê-hu gặp Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đang đi đến đón người. Người chào Giô-na-đáp, và nói rằng: Lòng ngươi có chân thành cùng tôi, như lòng tôi đã chân thành với ngươi chăng? Giô-na-đáp đáp rằng: Phải, chân thành. Giê-hu tiếp: Thế thì, nếu chân thành, hãy giơ tay cho tôi. Giô-na-đáp bèn giơ tay cho người. Giê-hu biểu người lên xe với mình,

:「」;

yē hù shuō :「 nǐ hé wǒ tóng qù , kàn wǒ wèi yē hé huá zěn yàng rè xīn 」; yú shì qǐng tā zuò zài chē shàng ,

và nói rằng: Hãy đến cùng tôi, xem lòng sốt sắng tôi đối với Đức Giê-hô-va. Vậy, Giê-hu dẫn người lên xe mình.

dào le sā mǎ lì yà , jiù bǎ sā mǎ lì yà de yà hā jiā shèng xià de rén dōu shā le , zhí dào miè jìn , zhèng rú yē hé huá duì yǐ lì yà suǒ shuō de 。

Khi đã vào Sa-ma-ri rồi, người giết hết thảy những người còn sót lại của nhà A-háp tại Sa-ma-ri, đến đỗi đã diệt sạch nhà ấy, y như lời của Đức Giê-hô-va đã phán cùng Ê-li vậy.

:「

yē hù zhāo jù zhòng mín , duì tā men shuō :「 yà hā shì fèng bā lì hái lěng dàn , yē hù què gèng rè xīn 。

Giê-hu nhóm hết thảy dân sự, và nói cùng chúng rằng: A-háp ít hầu việc Ba-anh; Giê-hu sẽ hầu việc nhiều.

。」

xiàn zài wǒ yào gěi bā lì xiàn dà jì 。 yīng dāng jiào bā lì de zhòng xiān zhī hé yí qiè bài bā lì de rén , bìng bā lì de zhòng jì sī , dōu dào wǒ zhè lǐ lái , bù kě quē shǎo yí gè ; fán bù lái de bì bù dé huó 。」 yē hù zhè yàng xíng , shì yòng guǐ jì yào shā jìn bài bā lì de rén 。

Vậy bây giờ, hãy nhóm lại cho ta các tiên tri của Ba-anh, các đầy tớ người, và hết thảy thầy cả người. Chớ thiếu một ai, vì ta có ý dâng một của tế lễ lớn cho Ba-anh. Hễ ai không đến, ắt sẽ không sống. Vả, Giê-hu dùng mưu trí, toan diệt các kẻ hầu việc thần Ba-anh.

:「!」

yē hù shuō :「 yào wèi bā lì xuān gào yán sù huì !」 yú shì xuān gào le 。

Giê-hu lại ra lịnh rằng: Hãy rao một lễ trọng thể để cúng thờ thần Ba-anh. Người bèn rao lễ ấy,

yē hù chà rén zǒu biàn yǐ sè liè dì ; fán bài bā lì de rén dōu lái qí le , méi yǒu yí gè bù lái de 。 tā men jìn le bā lì miào , bā lì miào zhōng cóng qián biān zhí dào hòu biān dōu mǎn le rén 。

và Giê-hu sai những sứ giả đi khắp xứ Y-sơ-ra-ên đòi hết thảy tôi tớ của Ba-anh đến; chúng đều đến chẳng có thiếu một ai hết. Chúng vào miễu thần Ba-anh; và miễu đầy chật từ đầu này đến đầu kia.

:「穿。」

yē hù fēn fù zhǎng guǎn lǐ fú de rén shuō :「 ná chū lǐ fú lái , gěi yí qiè bài bā lì de rén chuān 。」 tā jiù ná chū lǐ fú lái gěi le tā men 。

Giê-hu bèn nói cùng người giữ áo lễ rằng: Hãy phát các áo lễ cho các tôi tớ của Ba-anh. Kẻ ấy bèn phát áo cho chúng nó.

:「。」

yē hù hé lì jiǎ de ér zi yuē ná dá jìn le bā lì miào , duì bài bā lì de rén shuō :「 nǐ men chá kàn chá kàn , zài nǐ men zhè lǐ bù kě yǒu yē hé huá de pú rén , zhī kě róng liú bài bā lì de rén 。」

Giê-hu và Giô-na-đáp, con trai của Rê-cáp, vào trong miễu thần Ba-anh, nói với các tôi tớ của Ba-anh rằng: Hãy tìm xem cho kỹ, hoặc ở đây có tôi tớ nào của Đức Giê-hô-va chăng, chỉ phải có những tôi tớ của Ba-anh đó thôi.

:「!」

yē hù hé yuē ná dá jìn qù , xiàn píng ān jì hé fán jì 。 yē hù xiān ān pài bā shí rén zài miào wài , fēn fù shuō :「 wǒ jiāng zhè xiē rén jiāo zài nǐ men shǒu zhōng , ruò yǒu yì rén tuō táo , shuí fàng de bì jiào tā cháng mìng !」

Chúng vào đặng dâng các lễ vật và của lễ thiêu. Vả, Giê-hu đã phục tám mươi người rình ngoài miễu, và dặn biểu họ rằng: Ví có ai trong những người mà ta phó vào tay các ngươi thoát khỏi đặng, ắt mạng sống của kẻ để cho nó thoát khỏi sẽ thế cho mạng sống nó.

:「!」便

yē hù xiàn wán le fán jì , jiù chū lái fēn fù hù wèi bīng hé zhòng jūn zhǎng shuō :「 nǐ men jìn qù shā tā men , bù róng yì rén chū lái !」 hù wèi bīng hé jūn cháng jiù yòng dāo shā tā men , jiāng shī shǒu pāo chū qù , biàn dào bā lì miào de chéng qù le ,

Khi đã dâng của lễ thiêu xong, Giê-hu nói với quân hộ vệ và các quan tướng rằng: Hãy vào giết chúng nó, chớ để một ai được ra. vậy, chúng giết họ bằng lưỡi gươm. Đoạn, quân hộ vệ và các quan tướng ném thây họ ra ngoài, lật đật vào thành của miễu Ba-anh.

jiāng bā lì miào zhōng de zhù xiàng dōu ná chū lái shāo le ;

Chúng cất những trụ thờ khỏi miễu và đốt đi,

huǐ huài le bā lì zhù xiàng , chāi huǐ le bā lì miào zuò wéi cè suǒ , zhí dào jīn rì 。

đập bể hình tượng Ba-anh, cùng phá dỡ đền nó, làm thành một lỗ xí hãy còn đến ngày nay.

zhè yàng , yē hù zài yǐ sè liè zhōng miè le bā lì 。

Như vậy, Giê-hu trừ diệt thần Ba-anh khỏi Y-sơ-ra-ên.

使

zhǐ shì yē hù bù lí kāi ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì , jiù shì bài bó tè lì hé dàn de jīn niú dú 。

Song người chẳng từ bỏ tội của Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; nghĩa là người còn để lại các bò vàng tại Bê-tên và tại Đan.

:「。」

yē hé huá duì yē hù shuō :「 yīn nǐ bàn hǎo wǒ yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , zhào wǒ de xīn yì dài yà hā jiā , nǐ de zǐ sūn bì jiē xù nǐ zuò yǐ sè liè de guó wèi , zhí dào sì dài 。」

Đức Giê-hô-va phán với Giê-hu rằng: Bởi vì ngươi đã làm rất phải, xử công bình trước mặt ta, và đãi nhà A-háp thuận ý ta, nên con trai ngươi sẽ ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên cho đến đời thứ tư.

使

zhǐ shì yē hù bú jìn xīn zūn shǒu yē hé huá — yǐ sè liè shén de lǜ fǎ , bù lí kāi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

Nhưng Giê-hu không hết lòng cẩn thận theo luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; người chẳng từ bỏ tội của Giê-rô-bô-am, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

使

zài nà xiē rì zǐ , yē hé huá cái gē liè yǐ sè liè guó , shǐ hā xuē gōng jī yǐ sè liè de jìng jiè ,

Trong lúc ấy, Đức Giê-hô-va khởi giảm bớt địa phận Y-sơ-ra-ên, khiến cho Ha-xa-ên hãm đánh chúng trên các giới hạn Y-sơ-ra-ên,

便西

nǎi shì yuē dàn hé dōng 、 jī liè quán dì , cóng kào jìn yà nèn gǔ biān de yà luó ěr qǐ , jiù shì jī liè hé bā shān de jiā dé rén 、 lǚ biàn rén 、 mǎ ná xī rén zhī dì 。

chiếm lấy cả miền từ Giô-đanh chạy đến phía đông, tức là cả xứ Ga-la-át, đất của chi phái Gát, Ru-bên, và Ma-na-se, từ thành A-rô-e, ở trên khe Aït-nôn, và cho đến cả xứ Ga-la-át và xứ Ba-san.

yē hù qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā de yǒng lì dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Giê-hu, các công việc người, và sự mạnh dạn người, đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

yē hù yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài sā mǎ lì yà ; tā ér zi yuē hā sī jiē xù tā zuò wáng 。

Người an giấc cùng các tổ phụ mình, được chôn tại Sa-ma-ri; Giô-a-cha, con trai người, kế vị người.

yē hù zài sā mǎ lì yà zuò yǐ sè liè wáng èr shí bā nián 。

Giê-hu cai trị tên Y-sơ-ra-ên hai mươi tám năm tại Sa-ma-ri.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.