中文圣经

II CÁC VUA 13

đã biết 0/236

yóu dà wáng yà hā xiè de ér zi yuē ā shī èr shí sān nián , yē hù de ér zi yuē hā sī zài sā mǎ lì yà dēng jī zuò yǐ sè liè wáng shí qī nián 。

Năm thứ hai mươi ba đời Giô-ách, con trai A-cha-xia, vua Giu-đa, thì Giô-a-cha, con trai Giê-hu, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, tại Sa-ma-ri. Người cai trị mười bảy năm.

使

yuē hā sī xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì , zǒng bù lí kāi 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; bắt chước làm theo các tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; người chẳng bỏ tội ấy.

便

yú shì , yē hé huá de nù qì xiàng yǐ sè liè rén fā zuò , jiāng tā men lǚ cì jiāo zài yà lán wáng hā xuē hé tā ér zi biàn hǎ dá de shǒu lǐ 。

Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân Y-sơ-ra-ên, Ngài phó chúng vào tay Ha-xa-ên, vua Sy-ri, và Bên-Ha-đát, con trai Ha-xa-ên, trọn trong lúc đó.

yuē hā sī kěn qiú yē hé huá , yē hé huá jiù yīng yǔn tā , yīn wèi jiàn yǐ sè liè rén suǒ shòu yà lán wáng de qī yā 。

Giô-a-cha cầu xin Đức Giê-hô-va, và Đức Giê-hô-va nhậm lời người, bởi vì Ngài thấy vua Sy-ri hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên là cách nào.

使

yē hé huá cì gěi yǐ sè liè rén yí wèi zhěng jiù zhě , shǐ tā men tuō lí yà lán rén de shǒu ; yú shì yǐ sè liè rén réng jiù ān jū zài jiā lǐ 。

Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên một người giải cứu, dân Y-sơ-ra-ên được thoát khỏi dưới tay dân Sy-ri, và được ở lại trong trại mình như trước.

使

rán ér , tā men bù lí kāi yē luó bō ān jiā shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì , réng rán qù xíng , bìng qiě zài sā mǎ lì yà liú xià yà shè lā 。

Dầu vậy, chúng không từ bỏ tội của nhà Giê-rô-bô-am, là tội người đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; chúng cứ phạm tội đó, đến đỗi hình tượng Aùt-tạt-tê còn đứng tại Sa-ma-ri.

yà lán wáng miè jué yuē hā sī de mín , jiàn tà tā men rú hé chǎng shàng de chén shā , zhī gěi yuē hā sī liú xià wǔ shí mǎ bīng , shí liàng zhàn chē , yí wàn bù bīng 。

Trong cả cơ binh của Giô-a-cha, Đức Chúa Trời chỉ chừa lại cho người năm mươi lính kỵ, mười cỗ xe, và mười ngàn lính bộ; vì vua Sy-ri có diệt quân Y-sơ-ra-ên, và nghiền nát chúng như bụi trong sân đạp lúa.

yuē hā sī qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā de yǒng lì dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Giô-a-cha, những công việc người làm, và sự mạnh dạn người, thảy đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

yuē hā sī yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài sā mǎ lì yà 。 tā ér zi yuē ā shī jiē xù tā zuò wáng 。

Giô-a-cha an giấc cùng các tổ phụ mình, và người ta chôn người tại Sa-ma-ri. Giô-ách, con trai người, kế vị người.

yóu dà wáng yuē ā shī sān shí qī nián , yuē hā sī de ér zi yuē ā shī zài sā mǎ lì yà dēng jī zuò yǐ sè liè wáng shí liù nián 。

Năm thứ ba mươi bảy đời Giô-ách, vua Giu-đa, thì Giô-ách, con trai Giô-a-cha, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, và người cai trị mười sáu năm.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bù lí kāi ní bā de ér zǐ yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de yí qiè zuì , réng rán qù xíng 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội, mà cứ làm theo.

yuē ā shī qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā yǔ yóu dà wáng yà mǎ xiè zhēng zhàn de yǒng lì , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Giô-ách, mọi công việc người làm, thể nào người đánh giặc cùng A-ma-xia, vua Giu-đa, và sự mạnh dạn người làm sao, thảy đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

yuē ā shī yǔ tā liè zǔ tóng shuì , yē luó bō ān zuò le tā de wèi 。 yuē ā shī yǔ yǐ sè liè zhū wáng yì tóng zàng zài sā mǎ lì yà 。

Giô-ách an giấc cùng các tổ phụ người, rồi Giê-rô-bô-am kế vị người. Giô-ách được chôn tại Sa-ma-ri chung với các vua Y-sơ-ra-ên.

:「!」

yǐ lì shā dé le bì sǐ de bìng , yǐ sè liè wáng yuē ā shī xià lái kàn tā , fú zài tā liǎn shàng kū qì , shuō :「 wǒ fù a ! wǒ fù a ! yǐ sè liè de zhàn chē mǎ bīng a !」

Ê-li-sê đau bịnh, tại bịnh ấy người phải chết. Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, đến thăm người, khóc trước mặt người, mà nói rằng: Hỡi cha tôi! cha tôi! Xe và lính kỵ của Y-sơ-ra-ên!

:「。」

yǐ lì shā duì tā shuō :「 nǐ qǔ gōng jiàn lái 。」 wáng jiù qǔ le gōng jiàn lái ;

Ê-li-sê bèn nói với người rằng: Hãy lấy cung và tên. Giô-ách lấy cung và tên.

:「。」

yòu duì yǐ sè liè wáng shuō :「 nǐ yòng shǒu ná gōng 。」 wáng jiù yòng shǒu ná gōng 。 yǐ lì shā àn shǒu zài wáng de shǒu shàng ,

Ê-li-sê lại nói với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy lấy tay ngươi giương cung. Vua bèn giương cung. Rồi Ê-li-sê đặt tay mình trên tay vua,

:「。」:「!」:「。」

shuō :「 nǐ kāi cháo dōng de chuāng hù 。」 tā jiù kāi le 。 yǐ lì shā shuō :「 shè jiàn ba !」 tā jiù shè jiàn 。 yǐ lì shā shuō :「 zhè shì yē hé huá de dé shèng jiàn , jiù shì zhàn shèng yà lán rén de jiàn ; yīn wèi nǐ bì zài yà fú gōng dǎ yà lán rén , zhí dào miè jìn tā men 。」

mà nói rằng: Hãy mở cửa sổ về phía đông. Giô-ách bèn mở cửa ra. Ê-li-sê lại nói: Hãy bắn. Người bèn bắn. Bấy giờ Ê-li-sê tiếp rằng: Aáy là cây tên thắng hơn của Đức Giê-hô-va, tức là cây tên thắng hơn dân Sy-ri vì ngươi sẽ hãm đánh dân Sy-ri tại A-phéc, đến đỗi tuyệt diệt chúng nó.

:「。」:「!」便

yǐ lì shā yòu shuō :「 qǔ jǐ zhī jiàn lái 。」 tā jiù qǔ le lái 。 yǐ lì shā shuō :「 dǎ dì ba !」 tā dǎ le sān cì , biàn zhǐ zhù le 。

Ê-li-sê tiếp rằng: Hãy lấy tên. Giô-ách bèn lấy tên. Ê-li-sê lại nói rằng: hãy đập xuống đất. Giô-ách đập ba lần, rồi ngừng.

:「。」

shén rén xiàng tā fā nù , shuō :「 yīng dāng jī dǎ wǔ liù cì , jiù néng gōng dǎ yà lán rén zhí dào miè jìn ; xiàn zài zhǐ néng dǎ bài yà lán rén sān cì 。」

Người của Đức Chúa Trời nổi giận, nói với vua rằng: Nếu vua đã đập năm sáu lần, thì mới đánh dân Sy-ri cho đến tận tuyệt; nhưng rày vua sẽ đánh dân Sy-ri ba lần mà thôi.

yǐ lì shā sǐ le , rén jiāng tā zàng mái 。 dào le xīn nián , yǒu yì qún mó yā rén fàn jìng ,

Ê-li-sê qua đời, và người ta chôn người. Đầu năm sau có đoàn quân Mô-áp toan vào xứ.

yǒu rén zhèng zàng sǐ rén , hū rán kàn jiàn yì qún rén , jiù bǎ sǐ rén pāo zài yǐ lì shā de fén mù lǐ , yí pèng zhe yǐ lì shā de hái gǔ , sǐ rén jiù fù huó , zhàn qǐ lái le 。

Vả, xảy ra có kẻ chôn một người, thấy đoàn quân ấy đến, liền liệng thây vào mồ Ê-li-sê. Kẻ chết vừa đụng hài cốt Ê-li-sê, thì sống lại và đứng dậy.

yuē hā sī nián jiān , yà lán wáng hā xuē lǚ cì qī yā yǐ sè liè rén 。

Trọn đời Giô-a-cha, Ha-xa-ên, vua Sy-ri, có hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên.

yē hé huá què yīn yǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè suǒ lì de yuē , réng shī ēn gěi yǐ sè liè rén , lián xù tā men , juàn gù tā men , bù kěn miè jìn tā men , shàng wèi gǎn zhú tā men lí kāi zì jǐ miàn qián 。

Nhưng Đức Giê-hô-va làm ơn cho chúng, lấy lòng thương xót và đoái xem họ vì cớ lời giao ước của Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp. Ngài không muốn tận diệt chúng, không từ bỏ chúng khỏi trước mặt Ngài cho đến ngày nay.

便·

yà lán wáng hā xuē sǐ le , tā ér zi biàn · hǎ dá jiē xù tā zuò wáng 。

Ha-xa-ên, vua Sy-ri, băng hà; Bên-Ha-đát, con trai người, kế vị người.

便

cóng qián hā xuē hé yuē ā shī de fù qīn yuē hā sī zhēng zhàn , gōng qǔ le xiē chéng yì , xiàn zài yuē hā sī de ér zi yuē ā shī sān cì dǎ bài hā xuē de ér zi biàn hǎ dá , jiù shōu huí le yǐ sè liè de chéng yì 。

Giô-ách, con trai Giô-a-cha, lấy lại khỏi tay Bên-Ha-đát, con trai Ha-xa-ên, các thành mà Bên-Ha-đát đã đánh lấy được của Giô-a-cha, cha người. Giô-ách đánh Bên-Ha-đát ba lần, và khôi phục các thành của Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.