中文圣经

II CÁC VUA 14

đã biết 0/276

yǐ sè liè wáng yuē hā sī de ér zi yuē ā shī dì èr nián , yóu dà wáng yuē ā shī de ér zi yà mǎ xiè dēng jī 。

Năm thứ hai đời Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, thì A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, lên ngôi.

tā dēng jī de shí hòu nián èr shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng èr shí jiǔ nián 。 tā mǔ qīn míng jiào yuē yē dàn , shì yē lù sā lěng rén 。

Người được hai mươi lăm tuổi, khi tức vị vua, và cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Giê-hoa-đan, quê ở Giê-ru-sa-lem.

yà mǎ xiè xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , dàn bù rú tā zǔ dà wèi , nǎi xiào fǎ tā fù yuē ā shī yí qiè suǒ xíng de ;

Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, song chẳng như Đa-vít, tổ tiên người người làm theo mọi điều của Giô-ách, cha mình đã làm.

zhǐ shì qiū tán hái méi yǒu fèi qù , bǎi xìng réng zài nà lǐ xiàn jì shāo xiāng 。

Dầu vậy, người không dỡ các nơi cao đi; dân sự cứ tế lễ và xông hương trên các nơi cao ấy.

guó yì jiān dìng , jiù bǎ shā tā fù wáng de chén pú shā le ,

Vừa khi nước người được vững chắc, người bèn xử tử những tôi tớ đã giết vua cha mình.

西:「。」

què méi yǒu zhì sǐ shā wáng zhī rén de ér zǐ , shì zhào mó xī lǜ fǎ shū shàng yē hé huá suǒ fēn fù de shuō :「 bù kě yīn zǐ shā fù , yě bù kě yīn fù shā zǐ , gè rén yào wèi běn shēn de zuì ér sǐ 。」

Nhưng người không xử tử con cái của kẻ sát nhân ấy, y theo lời đã chép trong sách luật pháp của Môi-se; trong đó Đức Giê-hô-va có phán rằng: Người ta sẽ không giết cha thế cho con, cũng sẽ chẳng giết con thế cho cha; mỗi người sẽ chết vì tội lỗi riêng mình.

西

yà mǎ xiè zài yán gǔ shā le yǐ dōng rén yí wàn , yòu gōng qǔ le xī lā , gǎi míng jiào yuē tiē , zhí dào jīn rì 。

A-ma-xia giết một muôn quân Ê-đôm tại trong trũng Muối, hãm lấy thành Sê-la, và đặt tên là Giốc-then, hãy còn đến ngày nay.

使 :「。」

nà shí , yà mǎ xiè chāi qiǎn shǐ zhě qù jiàn yē hù de sūn zi yuē hā sī de ér zi yǐ sè liè wáng yuē ā shī , shuō :「 nǐ lái , wǒ men èr rén xiāng jiàn yú zhàn chǎng 。」

Đoạn, A-ma-xia sai sứ giả đến cùng Giô-ách, con trai Giô-a-cha, cháu Giê-hu, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Hãy đến, để chúng ta tranh chiến nhau.

使:「使

yǐ sè liè wáng yuē ā shī chāi qiǎn shǐ zhě qù jiàn yóu dà wáng yà mǎ xiè , shuō :「 lí bā nèn de jí lí chà qiǎn shǐ zhě qù jiàn lí bā nèn de xiāng bǎi shù , shuō : jiāng nǐ de nǚ ér gěi wǒ ér zǐ wèi qī 。 hòu lái lí bā nèn yǒu yì zhī yě shòu jīng guò , bǎ jí lí jiàn tà le 。

Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, sai sứ trả lời lại với A-ma-xia, vua Giu-đa, mà rằng: Cây gai tại Li-ban sai nói với cây hương nam cũng ở Li-ban, mà rằng: Hãy gả con gái ngươi làm vợ con trai ta. Nhưng có thú rừng của Li-ban đi ngang qua, giày đạp cây gai nầy dưới chân.

耀使?」

nǐ dǎ bài le yǐ dōng rén jiù xīn gāo qì ào , nǐ yǐ cǐ wèi róng yào , zài jiā lǐ ān jū jiù bà le , wèi hé yào rě huò , shǐ zì jǐ hé yóu dà guó yì tóng bài wáng ne ?」

Ngươi đã đánh dân Ê-đôm và lòng ngươi đầy kiêu ngạo. Khá hưởng vinh hiển, và ở lại trong nhà ngươi; cớ sao ngươi muốn gây cho mình mắc tai vạ, khiến cho ngươi và Giu-đa bị hư hại?

·

yà mǎ xiè què bù kěn tīng zhè huà 。 yú shì yǐ sè liè wáng yuē ā shī shàng lái , zài yóu dà de bó · shì mài yǔ yóu dà wáng yà mǎ xiè xiāng jiàn yú zhàn chǎng 。

A-ma-xia không muốn nghe Giô-ách. Vậy, Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, bèn đi lên, rồi người và A-ma-xia, vua Giu-đa, giao chiến nhau tại Bết-Sê-mết, trong xứ Giu-đa.

yóu dà rén bài zài yǐ sè liè rén miàn qián , gè zì táo huí jiā lǐ qù le 。

Quân Giu-đa bị quân Y-sơ-ra-ên đánh bại; quân Giu-đa bèn chạy trốn, mỗi người về trại mình.

·

yǐ sè liè wáng yuē ā shī zài bó · shì mài qín zhù yà hā xiè de sūn zi 、 yuē ā shī de ér zi yóu dà wáng yà mǎ xiè , jiù lái dào yē lù sā lěng , chāi huǐ yē lù sā lěng de chéng qiáng , cóng yǐ fǎ lián mén zhí dào jiǎo mén gòng sì bǎi zhǒu ,

Tại Bết-Sê-mết, Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, bắt A-ma-xia vua Giu-đa, con trai Giô-ách cháu A-cha-xia; đoạn đi đến Giê-ru-sa-lem, phá vách thành từ cửa Eùp-ra-im cho đến cửa Góc, một khúc dài bốn trăm thước.

殿

yòu jiāng yē hé huá diàn lǐ yǔ wáng gōng fǔ kù lǐ suǒ yǒu de jīn yín hé qì mǐn dōu ná le qù , bìng dài rén qù wèi zhì , jiù huí sā mǎ lì yà qù le 。

Người đoạt lấy những vàng, bạc, và mọi khí dụng ở trong đền thờ của Đức Gie-hô-va, và những bửu vật của đền vua; người cũng lấy kẻ cầm làm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.

yuē ā shī qí yú suǒ xíng de shì hé tā de yǒng lì , bìng yǔ yóu dà wáng yà mǎ xiè zhēng zhàn de shì , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Giô-ách những công việc người làm, sự mạnh dạn người, cuộc chiến trận của người với A-ma-xia, vua Giu-đa, đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

yuē ā shī yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài sā mǎ lì yà , yǐ sè liè zhū wáng de fén dì lǐ 。 tā ér zi yē luó bō ān jiē xù tā zuò wáng 。

Giô-ách an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn tại Sa-ma-ri chung cùng các vua Y-sơ-ra-ên; rồi Giê-rô-bô-am, con trai người, kế vị người.

yǐ sè liè wáng yuē hā sī de ér zǐ yuē ā shī sǐ hòu , yóu dà wáng yuē ā shī de ér zi yà mǎ xiè yòu huó le shí wǔ nián 。

A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, còn sống mười lăm năm, sau khi Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, đã băng hà.

yà mǎ xiè qí yú de shì dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của A-ma-xia, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

yē lù sā lěng yǒu rén bèi pàn yà mǎ xiè , tā jiù táo dào lā jí ; pàn dǎng què dǎ fā rén dào lā jí jiāng tā shā le 。

Tại Giê-ru-sa-lem có kẻ phản nghịch với người; người bèn trốn đến La-ki. Nhưng người ta sai rượt theo người đến La-ki, và giết người tại đó.

rén jiù yòng mǎ jiāng tā de shī shǒu tuó dào yē lù sā lěng , zàng zài dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。

Đoạn, có người chở thây người trên ngựa đến Giê-ru-sa-lem, và chôn người chung cùng các tổ phụ người, tại thành Đa-vít.

yóu dà zhòng mín lì yà mǎ xiè de ér zi yà sā lì yǎ jiē xù tā fù zuò wáng , nà shí tā nián shí liù suì 。

Cả dân Giu-đa bèn lập A-xa-ria làm vua thế cho A-ma-xia, cha người; tuổi người đã mười sáu.

yà mǎ xiè yǔ tā liè zǔ tóng shuì zhī hòu , yà sā lì yǎ shōu huí yǐ lā tā réng guī yóu dà , yòu chóng xīn xiū lǐ 。

Sau khi vua cha an giấc cùng các tổ phụ mình, người lại xây Ê-lát, và khôi phục thành ấy về dưới quyền Giu-đa.

yóu dà wáng yuē ā shī de ér zi yà mǎ xiè shí wǔ nián , yǐ sè liè wáng yuē ā shī de ér zi yē luó bō ān zài sā mǎ lì yà dēng jī , zuò wáng sì shí yī nián 。

Năm thứ mười lăm đời A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa, thì Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri. Người cai trị bốn mươi bốn năm.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bù lí kāi ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de yí qiè zuì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, chẳng từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

tā shōu huí yǐ sè liè biān jiè zhī dì , cóng hā mǎ kǒu zhí dào yà lā bā hǎi , zhèng rú yē hé huá — yǐ sè liè de shén jiè tā pú rén jiā tè xī fú rén yà mǐ tài de ér zi xiān zhī yuē ná suǒ shuō de 。

Người khôi phục bờ cõi Y-sơ-ra-ên từ nơi giáp Ha-mát cho đến biển đồng bằng, theo như lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán bởi miệng tiên tri Giô-na, tôi tớ Ngài, là con trai A-mi-tai, ở tại Gát-Hê-phe.

yīn wèi yē hé huá kàn jiàn yǐ sè liè rén shèn shì jiān kǔ , wú lùn kùn zhù de 、 zì yóu de dōu méi yǒu le , yě wú rén bāng zhù yǐ sè liè rén 。

Vả, Đức Giê-hô-va đã thấy Y-sơ-ra-ên bị gian nan rất cay đắng; vì trong Y-sơ-ra-ên chẳng còn ai tự do, hoặc nô lệ nữa, cũng chẳng có ai tiếp cứu Y-sơ-ra-ên.

yē hé huá bìng méi yǒu shuō yào jiāng yǐ sè liè de míng cóng tiān xià tú mǒ , nǎi jiè yuē ā shī de ér zi yē luó bō ān zhěng jiù tā men 。

Đức Giê-hô-va không có phán rằng Ngài sẽ xóa danh Y-sơ-ra-ên khỏi dưới trời, bèn cậy Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, mà giải cứu họ.

yē luó bō ān qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā de yǒng lì , tā zěn yàng zhēng zhàn , zěn yàng shōu huí dà mǎ shì gé hé xiān qián shǔ yóu dà de hā mǎ guī yǐ sè liè , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Giê-rô-bô-am, những công việc người, sự mạnh dạn người, thể nào người chiến trận và khôi phục lại cho Y-sơ-ra-ên Đa-mách và Ha-mát trước đã phục Giu-đa, mọi việc ấy đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

yē luó bō ān yǔ tā liè zǔ yǐ sè liè zhū wáng tóng shuì 。 tā ér zi sā jiā lì yǎ jiē xù tā zuò wáng 。

Giê-rô-bô-am an giấc cùng các tổ phụ người, là các vua Y-sơ-ra-ên; rồi Xa-cha-ri, con trai người, kế vị người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.