中文圣经

II CÁC VUA 15

đã biết 0/242

yǐ sè liè wáng yē luó bō ān èr shí qī nián , yóu dà wáng yà mǎ xiè de ér zi yà sā lì yǎ dēng jī ,

Năm thứ hai mươi bảy đời Giê-rô-bô-am, vua Y-sơ-ra-ên, thì A-xa-ria, con trai A-ma-xia, vua Giu-đa, lên làm vua.

tā dēng jī de shí hòu nián shí liù suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng wǔ shí èr nián 。 tā mǔ qīn míng jiào yē kě lì yǎ , shì yē lù sā lěng rén 。

Người được mười sáu tuổi khi lên ngôi, và cai trị năm mươi hai năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Giê-cô-lia, quê ở Giê-ru-sa-lem.

yà sā lì yǎ xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , xiào fǎ tā fù qīn yà mǎ xiè yí qiè suǒ xíng de ;

Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, cứ theo mọi điều của A-ma-xia, cha người đã làm.

zhǐ shì qiū tán hái méi yǒu fèi qù , bǎi xìng réng zài nà lǐ xiàn jì shāo xiāng 。

Thế mà người không dỡ các nơi cao đi; dân sự cứ cúng tế và xông hương trên các nơi cao.

使

yē hé huá jiàng zāi yǔ wáng , shǐ tā zhǎng dà má fēng , zhí dào sǐ rì , tā jiù zhù zài bié de gōng lǐ 。 tā de ér zi yuē tǎn guǎn lǐ jiā shì , zhì lǐ guó mín 。

Đức Giê-hô-va giáng họa cho vua, khiến bị bịnh phung cho đến ngày người chết; người phải rút ở trong nhà riêng. Giô-tham, con trai vua, cai quản đền vua và xét đoán dân sự của xứ.

yà sā lì yǎ qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của A-xa-ria, những công việc người, đều đã chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

yà sā lì yǎ yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā ér zi yuē tǎn jiē xù tā zuò wáng 。

A-xa-ria an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn cùng họ tại trong thành Đa-vít. Giô-tham, con trai người, kế vị người.

yóu dà wáng yà sā lì yǎ sān shí bā nián , yē luó bō ān de ér zi sā jiā lì yǎ zài sā mǎ lì yà zuò yǐ sè liè wáng liù gè yuè 。

Năm thứ ba mươi tám đời A-xa-ria, vua Giu-đa, Xa-cha-ri, con trai Giê-rô-bô-am, lên làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri; người cai trị sáu tháng.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ tā liè zǔ suǒ xíng de , bù lí kāi ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, y như các tổ phụ mình đã làm; người không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

yǎ bǐ de ér zi shā lóng bèi pàn tā , zài bǎi xìng miàn qián jī shā tā , cuàn le tā de wèi 。

Vả, Sa-lum, con trai Gia-be, dấy nghịch cùng người, đánh giết người tại trước mặt dân sự; đoạn làm vua thế cho người.

sā jiā lì yǎ qí yú de shì dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Xa-cha-ri đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

:「。」

zhè shì cóng qián yē hé huá yīng xǔ yē hù shuō :「 nǐ de zǐ sūn bì zuò yǐ sè liè de guó wèi zhí dào sì dài 。」 zhè huà guǒ rán yìng yàn le 。

Như vậy là ứng nghiệm lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-hu rằng: Dòng dõi ngươi sẽ ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên cho đến đời thứ tư. Thật vậy, ấy là điều đã xảy đến.

西

yóu dà wáng wū xī yǎ sān shí jiǔ nián , yǎ bǐ de ér zi shā lóng dēng jī zài sā mǎ lì yà zuò wáng yí gè yuè 。

Năm thứ ba mươi chín đời Ô-xia, vua Giu-đa, Sa-lum, con trai Gia-be, lên làm vua, cai trị một tháng tại Sa-ma-ri.

jiā dǐ de ér zi mǐ ná xiàn cóng dé sā shàng sā mǎ lì yà , shā le yǎ bǐ de ér zi shā lóng , cuàn le tā de wèi 。

Mê-na-hem, con trai Ga-đi, ở Tiệt sa đi lên Sa-ma-ri, đánh Sa-lum, con trai Gia-be, tại Sa-ma-ri, và giết người đi. Đoạn, Mê-ha-hem lên làm vua thế cho.

shā lóng qí yú de shì hé tā bèi pàn de qíng xíng dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Sa-lum, và người phản ngụy làm sao, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

nà shí mǐ ná xiàn cóng dé sā qǐ gōng dǎ tí fěi sà hé qí sì jìng , jī shā chéng zhōng yí qiè de rén , pōu kāi qí zhōng suǒ yǒu de yùn fù , dōu yīn tā men méi yǒu gěi tā kāi chéng 。

Bấy giờ, Mê-na-hem đi khỏi Tiệt-sa, hãm đánh Típ-sắc, cả dân sự ở trong, và khắp địa hạt chung quanh, bởi vì thành ấy không khứng mở cửa cho; nên người đánh nó, và mổ bụng hết thảy người đàn bà có nghén ở tại đó.

yóu dà wáng yà sā lì yǎ sān shí jiǔ nián , jiā dǐ de ér zi mǐ ná xiàn dēng jī , zài sā mǎ lì yà zuò yǐ sè liè wáng shí nián 。

Năm thứ ba mươi chín đời A-xa-ria, vua Giu-đa, thì Mê-na-hem, con trai Ga-đi, lên làm vua Y-sơ-ra-ên, và cai trị mười năm tại Sa-ma-ri.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , zhōng shēn bù lí kāi ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; trọn đời chẳng hề lìa khỏi các tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

yà shù wáng pǔ lè lái gōng jī yǐ sè liè guó , mǐ ná xiàn gěi tā yì qiān tā lián dé yín zi , qǐng pǔ lè bāng zhù tā jiān dìng guó wèi 。

Phun, vua A-si-ri, loán đến trong xứ; Mê-na-hem bèn nộp cho người một ngàn ta lâng bạc, để người giúp đỡ làm cho nước mình đặng vững vàng trong tay người.

使

mǐ ná xiàn xiàng yǐ sè liè yí qiè dà fù hù suǒ yào yín zi , shǐ tā men gè chū wǔ shí shè kè lè , jiù gěi le yà shù wáng 。 yú shì yà shù wáng huí qù , bú zài guó zhōng tíng liú 。

Mê-na-hem thâu lấy tiền bạc ấy nơi dân Y-sơ-ra-ên, tức nơi những người có tài sản nhiều, cứ mỗi người năm mươi siếc lơ bạc, đặng nộp cho vua A-si-ri. Đoạn, vua A-si-ri trở về, chẳng ở lâu tại xứ.

mǐ ná xiàn qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Mê-na-hem, và những công việc người, đều đã chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

mǐ ná xiàn yǔ tā liè zǔ tóng shuì 。 tā ér zi bǐ jiā xiá jiē xù tā zuò wáng 。

Mê-na-hem an giấc với các tổ phụ người, và Phê-ca-hia, con trai người, kế vị người.

yóu dà wáng yà sā lì yǎ wǔ shí nián , mǐ ná xiàn de ér zi bǐ jiā xiá zài sā mǎ lì yà dēng jī zuò yǐ sè liè wáng èr nián 。

Năm thứ năm mươi đời A-xa-ria, vua Giu-đa, thì Phê-ca-hia, con trai Mê-na-hem, lên làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, và cai trị hai năm.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bù lí kāi ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

bǐ jiā xiá de jiāng jūn 、 lì mǎ lì de ér zi bǐ jiā bèi pàn tā , zài sā mǎ lì yà wáng gōng lǐ de wèi suǒ shā le tā 。 yà ěr gē bó hé yà lì yē bìng jī liè de wǔ shí rén bāng zhù bǐ jiā ; bǐ jiā jī shā tā , cuàn le tā de wèi 。

Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, quan tổng binh người, phản nghịch người, và đánh người tại Sa-ma-ri, trong thành lũy của đền vua, luôn với Aït-gốp và A-ri-ê. Người có năm mươi người Ga-la-át theo mình. Vậy người giết Phê-ca-hia và cai trị thế cho.

bǐ jiā xiá qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Phê-ca-hia, và những công việc của người, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

yóu dà wáng yà sā lì yǎ wǔ shí èr nián , lì mǎ lì de ér zi bǐ jiā zài sā mǎ lì yà dēng jī zuò yǐ sè liè wáng èr shí nián 。

Năm thứ năm mươi hai đời A-xa-ria, vua Giu-đa, thì Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, lên làm vua Y-sơ-ra-ên, tại Sa-ma-ri, và cai trị hai mươi năm.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bù lí kāi ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

···

yǐ sè liè wáng bǐ jiā nián jiān , yà shù wáng tí gé lā · pí liè sè lái duó le yǐ yún 、 yà bó · bó · mǎ jiā 、 yà nuó 、 jī dī sī 、 xià suǒ 、 jī liè 、 jiā lì lì , hé ná fú tā lì quán dì , jiāng zhè xiē dì fāng de jū mín dōu lǔ dào yà shù qù le 。

Trong đời Phê-ca, vua Y-sơ-ra-ên, Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri, loán đến chiếm lấy Y-giôn, A-bên-Bết-Ma-ca, Gia-nô-ác, Kê-đe, Hát-so, miền Ga-la-át, miền Ga-li-lê, và cả địa phận Nép-ta-li; đoạn đem dân sự các xứ ấy sang A-si-ri.

西

wū xī yǎ de ér zi yuē tǎn èr shí nián , yǐ lā de ér zǐ hé xì yà bèi pàn lì mǎ lì de ér zi bǐ jiā , jī shā tā , cuàn le tā de wèi 。

Ô-sê, con trai Ê-la, mưu phản Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, và đánh giết người, rồi lên làm vua thế cho, nhằm năm thứ hai mươi đời Giô-tham, con trai Ô-xia.

bǐ jiā qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Phê-ca, và những công việc người, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

西

yǐ sè liè wáng lì mǎ lì de ér zi bǐ jiā dì èr nián , yóu dà wáng wū xī yǎ de ér zi yuē tǎn dēng jī 。

Năm thứ hai đời Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, thì Giô-tham, con trai Ô-xia, vua Giu-đa, lên ngôi làm vua

tā dēng jī de shí hòu nián èr shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí liù nián 。 tā mǔ qīn míng jiào yē lù shā , shì sā dū de nǚ ér 。

Người được hai mươi lăm tuổi khi tức vị, cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem. mẹ người tên là Giê-ru-sa, con gái Xa-đốc.

西

yuē tǎn xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , xiào fǎ tā fù qīn wū xī yǎ yí qiè suǒ xíng de ;

Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, cứ theo trọn mọi điều Ô-xia, cha người đã làm.

殿

zhǐ shì qiū tán hái méi yǒu fèi qù , bǎi xìng réng zài nà lǐ xiàn jì shāo xiāng 。 yuē tǎn jiàn lì yē hé huá diàn de shàng mén 。

Dầu vậy, người không dỡ các nơi cao; dân sự cứ cúng tế và xông hương trên các nơi cao đó. Aáy là Giô-tham xây cất cửa thượng của đền thờ Đức Giê-hô-va.

yuē tǎn qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Giô-tham, và những công việc người, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

使

zài nà xiē rì zi , yē hé huá cái shǐ yà lán wáng lì xùn hé lì mǎ lì de ér zi bǐ jiā qù gōng jī yóu dà 。

Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va khởi khiến Rê-xin, vua Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, đến hãm đánh Giu-đa.

yuē tǎn yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài tā zǔ dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā ér zi yà hā sī jiē xù tā zuò wáng 。

Giô-tham an giấc cùng các tổ phụ người, được chôn bên họ, tại thành Đa-vít, tổ tiên người. A-cha, con trai người, lên làm vua thế cho người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.