中文圣经

II CÁC VUA 8

đã biết 0/278

:「。」

yǐ lì shā céng duì suǒ jiù huó zhī zǐ de nà fù rén shuō :「 nǐ hé nǐ de quán jiā yào qǐ shēn wǎng nǐ kě zhù de dì fāng qù zhù , yīn wèi yē hé huá mìng jī huāng jiàng zài zhè dì qī nián 。」

Ê-li-sê bèn nói với người đàn bà, là mẹ của đứa trai mà người đã khiến sống lại, rằng: Hãy chổi dậy, đi với người nhà ngươi, ở ngụ nơi nào ngươi ở được vì Đức Giê-hô-va đã định dẫn cơn đói đến; kìa nó sẽ đến trong xứ bảy năm.

fù rén jiù qǐ shēn , zhào shén rén de huà dài zhe quán jiā wǎng fēi lì shì dì qù , zhù le qī nián 。

Vậy, người đàn bà ấy đứng dậy, vâng theo lời của người Đức Chúa Trời, cùng người nhà mình đi kiều ngụ bảy năm trong xứ Phi-li-tin.

qī nián wán le , nà fù rén cóng fēi lì shì dì huí lái , jiù chū qù wèi zì jǐ de fáng wū tián dì āi gào wáng 。

Cuối bảy năm, người đàn bà ấy ở xứ Phi-li-tin trở về, đi đến kêu nài vua về việc nhà và đồng ruộng mình.

西:「。」

nà shí wáng zhèng yǔ shén rén de pú rén jī hā xī shuō :「 qǐng nǐ jiāng yǐ lì shā suǒ xíng de yí qiè dà shì gào sù wǒ 。」

Vả, vua đang nói chuyện với Ghê-ha-xi, tôi tớ của người Đức Chúa Trời, mà rằng: Ngươi hãy thuật cho ta hết các công việc lớn mà Ê-li-sê đã làm xong.

西使西:「。」

jī hā xī gào sù wáng yǐ lì shā rú hé shǐ sǐ rén fù huó , qià qiǎo yǐ lì shā suǒ jiù huó 、 tā ér zi de nà fù rén wèi zì jǐ de fáng wū tián dì lái āi gào wáng 。 jī hā xī shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng , zhè jiù shì nà fù rén , zhè shì tā de ér zi , jiù shì yǐ lì shā suǒ jiù huó de 。」

Ghê-ha-xi đang thuật cho vua hay thế nào Ê-li-sê đã khiến một kẻ chết sống lại, kìa có người đàn bà là mẹ của đứa con trai mà Ê-li-sê đã khiến cho sống lại, đến kêu nài vua về việc nhà và đồng ruộng mình. Ghê-ha-xi tâu rằng: Oâi vua chúa tôi! kìa là người đàn bà ấy, và này là con trai nàng mà Ê-li-sê đã làm cho sống lại.

:「。」

wáng wèn nà fù rén , tā jiù bǎ nà shì gào sù wáng 。 yú shì wáng wèi tā pài yí gè tài jian , shuō :「 fán shǔ zhè fù rén de dōu hái gěi tā , zì cóng tā lí kāi běn dì zhí dào jīn rì , tā tián dì de chū chǎn yě dōu hái gěi tā 。」

Vua bèn hỏi nàng, thì nàng thuật công việc cho người. Đoạn, vua cắt một quan hoạn theo nàng, mà rằng: Hãy bắt trả lại cho nàng mọi món nào thuộc về nàng, và hết thảy huê lợi của đồng ruộng nàng từ ngày nàng lìa khỏi xứ cho đến ngày nay.

便·:「。」

yǐ lì shā lái dào dà mǎ shì gé , yà lán wáng biàn · hǎ dá zhèng huàn bìng 。 yǒu rén gào sù wáng shuō :「 shén rén lái dào zhè lǐ le 。」

Ê-li-sê đi đến Đa-mách. Bấy giờ, Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, đau. Có người nói với vua rằng: Người của Đức Chúa Trời mới đến đây.

:「?」

wáng jiù fēn fù hā xuē shuō :「 nǐ dài zhe lǐ wù qù jiàn shén rén , tuō tā qiú wèn yē hé huá , wǒ zhè bìng néng hǎo bù néng hǎo ?」

Vua bảo Ha-xa-ên rằng: Hãy lấy đem theo một lễ vật, đi đón người của Đức Chúa Trời, cậy người cầu vấn Đức Giê-hô-va rằng: Ta sẽ được lành bịnh này chăng?

:「便·:『?』」

yú shì hā xuē yòng sì shí gè luò tuó , tuó zhe dà mǎ shì gé de gè yàng měi wù wèi lǐ wù , qù jiàn yǐ lì shā 。 dào le tā nà lǐ , zhàn zài tā miàn qián , shuō :「 nǐ ér zi yà lán wáng biàn · hǎ dá dǎ fā wǒ lái jiàn nǐ , tā wèn shuō :『 wǒ zhè bìng néng hǎo bù néng hǎo ?』」

Vậy, Ha-xa-ên đi đón người của Đức Chúa Trời, dẫn theo mình bốn mươi lạc đà, chở mọi món tốt nhất có tại Đa-mách, đặng làm của lễ cho người của Đức Chúa Trời. Người đến ra mắt Ê-li-sê, mà thưa rằng: Con trai ông là Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, đã sai tôi đến ông đặng hỏi rằng: Tôi sẽ được lành bịnh này chăng?

:「。」

yǐ lì shā duì hā xuē shuō :「 nǐ huí qù gào sù tā shuō , zhè bìng bì néng hǎo ; dàn yē hé huá zhǐ shì wǒ , tā bì yào sǐ 。」

Ê-li-sê đáp rằng: Hãy đi nói với người rằng: Vua sẽ được lành bịnh. Dầu vậy, Đức Giê-hô-va đã tỏ ra cho ta biết người hẳn sẽ chết.

shén rén dìng jīng kàn zhe hā xuē , shèn zhì tā cán kuì 。 shén rén jiù kū le ;

Người của Đức Chúa Trời ngó chăm Ha-xa-ên lâu đến đỗi người phải hổ thẹn, rồi cất tiếng lên khóc.

:「?」:「。」

hā xuē shuō :「 wǒ zhǔ wèi shén me kū ?」 huí dá shuō :「 yīn wèi wǒ zhī dào nǐ bì kǔ hài yǐ sè liè rén , yòng huǒ fén shāo tā men de bǎo zhàng , yòng dāo shā sǐ tā men de zhuàng dīng , shuāi sǐ tā men de yīng hái , pōu kāi tā men de yùn fù 。」

Ha-xa-ên hỏi rằng: Cớ sao chúa tôi khóc? Ê-li-sê đáp rằng: Bởi ta biết ngươi sẽ làm thiệt hại cho dân Y-sơ-ra-ên. Ngươi sẽ châm lửa các thành kiên cố của chúng nó, giết các kẻ trai trẻ bằng gươm, chà nát con nhỏ, và mổ bụng đàn bà có nghén của chúng nó.

:「?」:「。」

hā xuē shuō :「 nǐ pú rén suàn shén me , bú guò shì yì tiáo gǒu , yān néng xíng zhè dà shì ne ?」 yǐ lì shā huí dá shuō :「 yē hé huá zhǐ shì wǒ , nǐ bì zuò yà lán wáng 。」

Ha-xa-ên tiếp: Nhưng kẻ tôi tớ ông là ai, chẳng qua là một con chó đó thôi; sao làm nổi công sự lớn dường ấy? Ê-li-sê đáp rằng: Đức Giê-hô-va đã tỏ cho ta biết rằng ngươi sẽ làm vua Sy-ri.

:「?」:「。」

hā xuē lí kāi yǐ lì shā , huí qù jiàn tā de zhǔ rén 。 zhǔ rén wèn tā shuō :「 yǐ lì shā duì nǐ shuō shén me ?」 huí dá shuō :「 tā gào sù wǒ nǐ bì néng hǎo 。」

Ha-xa-ên bèn lìa khỏi Ê-li-sê, và trở về cùng chủ mình; chủ hỏi rằng: Ê-li-sê nói với ngươi sao? Ngươi thưa: Ê-li-sê nói với tôi rằng chúa chắc sẽ lành mạnh.

cì rì , hā xuē ná bèi wō jìn zài shuǐ zhōng , méng zhù wáng de liǎn , wáng jiù sǐ le 。 yú shì hā xuē cuàn le tā de wèi 。

Ngày mai, Ha-xa-ên lấy cái mền nhúng nước, đắp trên mặt Bên-Ha-đát, thì người chết. Rồi Ha-xa-ên làm vua thế cho người.

yǐ sè liè wáng yà hā de ér zi yuē lán dì wǔ nián , yóu dà wáng yuē shā fǎ hái zài wèi de shí hòu , yuē shā fǎ de ér zi yuē lán dēng jī zuò le yóu dà wáng 。

Năm thứ năm về đời Giô-ram, con trai A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, thì Giô-ram, con trai Giô-sa-phát, vua Giu-đa, lên ngôi làm vua Giu-đa đang khi Giô-sa-phát còn trị vì.

yuē lán dēng jī de shí hòu nián sān shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng ba nián 。

Lúc lên ngôi, người đã được ba mươi hai tuổi; người cai trị tám năm tại Giê-ru-sa-lem.

tā xíng yǐ sè liè zhū wáng suǒ xíng de , yǔ yà hā jiā yí yàng ; yīn wèi tā qǔ le yà hā de nǚ ér wèi qī , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì 。

Người đi theo con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, y như nhà A-háp đã làm; vì con gái của A-háp là vợ người. Vậy, người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.

yē hé huá què yīn tā pú rén dà wèi de yuán gù , réng bù kěn miè jué yóu dà , zhào tā suǒ yīng xǔ dà wèi de huà , yǒng yuǎn cì dēng guāng yǔ tā de zǐ sūn 。

Song Đức Giê-hô-va nhân vì Đa-vít, tôi tớ của Ngài, không muốn tuyệt diệt Giu-đa, bởi Ngài đã hứa để dành một ngọn đèn cho Đa-vít và cho dòng dõi người mãi mãi.

yuē lán nián jiān , yǐ dōng rén bèi pàn yóu dà , tuō lí tā de quán xià , zì jǐ lì wáng 。

Trong đời Giô-ram, dân Ê-đôm phản nghịch cùng Giu-đa, và lập vua lên cho mình.

yuē lán shuài lǐng suǒ yǒu de zhàn chē wǎng sā yì qù , yè jiān qǐ lái , gōng dǎ wéi kùn tā de yǐ dōng rén hé chē bīng cháng ; yóu dà bīng jiù táo pǎo , gè huí gè jiā qù le 。

Bấy giờ, Giô-ram qua Xai-rơ, đem theo hết thảy xe binh mình. Người chổi dậy ban đêm, hãm đánh quân Ê-đôm, và các quan cai xe lính họ vẫn vây chung quanh người. Quân lính người thoát khỏi về trại mình.

zhè yàng , yǐ dōng rén bèi pàn yóu dà , tuō lí tā de quán xià , zhí dào jīn rì 。 nà shí lì ná rén yě bèi pàn le 。

Aáy vậy, dân Ê-đôm phản nghịch, chẳng suy phục dân Giu-đa cho đến ngày nay. Đồng một lúc ấy, Líp-na cũng phản nghịch.

yuē lán qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de , dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các truyện khác của Giô-ram, mọi việc người làm, điều đã chép trong sách sử ký về các vua Giu-đa.

yuē lán yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā ér zi yà hā xiè jiē xù tā zuò wáng 。

Giô-ram an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn với họ tại trong thành Đa-vít. A-cha-xia, con trai người, kế vị người.

yǐ sè liè wáng yà hā de ér zi yuē lán shí èr nián , yóu dà wáng yuē lán de ér zi yà hā xiè dēng jī 。

Năm thứ mười hai, đời Giô-ram, con trai A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, thì A-cha-xia, con trai Giô-ram, vua Giu-đa, lên ngôi trị vì.

tā dēng jī de shí hòu nián èr shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng yì nián 。 tā mǔ qīn míng jiào yà tā lì yǎ , shì yǐ sè liè wáng àn lì de sūn nǚ 。

A-cha-xia được hai mươi hai tuổi khi người lên làm vua, và cai trị một năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là A-tha-li, cháu gái của Oâm-ri, vua Y-sơ-ra-ên.

婿

yà hā xiè xiào fǎ yà hā jiā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , yǔ yà hā jiā yí yàng , yīn wèi tā shì yà hā jiā de nǚ xu 。

Người đi theo con đường của nhà A-háp, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, y như nhà ấy đã làm. Vì người là rể của nhà A-háp.

tā yǔ yà hā de ér zi yuē lán tóng wǎng jī liè de lā mò qù , yǔ yà lán wáng hā xuē zhēng zhàn 。 yà lán rén dǎ shāng le yuē lán ,

Người đi với Giô-ram, con trai A-háp, đến Ra-mốt tại Ga-la-át đặng giao chiến cùng Ha-xa-ên, vua Sy-ri. Nhưng quân Sy-ri làm cho vua Giô-ram bị thương.

yuē lán wáng huí dào yē sī liè , yī zhì zài lā mò yǔ yà lán wáng hā xuē dǎ zhàng de shí hòu suǒ shòu de shāng 。 yóu dà wáng yuē lán de ér zǐ yà hā xiè yīn wèi yà hā de ér zi yuē lán bìng le , jiù xià dào yē sī liè kàn wàng tā 。

Người bèn trở về Gít-rê-ên đặng chữa lành những vít thương người bị bởi quân Sy-ri tại Ra-mốt, khi đánh giặc cùng Ha-xa-ên, vua Sy-ri. A-cha-xia, con trai Giô-ram, vua Giu-đa, đi xuống Gít-rê-ên, đặng thăm Giô-ram, con trai A-háp, vẫn đau liệt nằm tại đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.