中文圣经

II CÁC VUA 7

đã biết 0/230

:「。」

yǐ lì shā shuō :「 nǐ men yào tīng yē hé huá de huà , yē hé huá rú cǐ shuō : míng rì yuē dào zhè shí hòu , zài sā mǎ lì yà chéng mén kǒu , yí xì yà xì miàn yào mài yín yí shè kè lè , èr xì yà dà mài yě yào mài yín yí shè kè lè 。」

Ê-li-sê bèn nói rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mai, tại giờ này, nơi cửa thành Sa-ma-ri, một đấu bột lọc sẽ bán một siếc lơ, và hai đấu lúa mạch sẽ bán một siếc lơ.

:「便使。」:「。」

yǒu yí gè chān fú wáng de jūn zhǎng duì shén rén shuō :「 jí biàn yē hé huá shǐ tiān kāi le chuāng hù , yě bù néng yǒu zhè shì 。」 yǐ lì shā shuō :「 nǐ bì qīn yǎn kàn jiàn , què bù dé chī 。」

Quan cai nâng đỡ vua, đáp với người Đức Chúa Trời rằng: Dầu cho Đức Giê-hô-va mở các cửa sổ trên trời, điều đó há có được sao? Ê-li-sê đáp: Chính mắt ngươi sẽ thấy, nhưng ngươi không đặng ăn đến.

:「

zài chéng mén nà lǐ yǒu sì gè cháng dà má fēng de rén , tā men bǐ cǐ shuō :「 wǒ men wèi hé zuò zài zhè lǐ děng sǐ ne ?

Tại cửa thành có bốn người phung nói với nhau rằng: Chúng ta ngồi đây đến chừng chết mà làm chi?

!」

wǒ men ruò shuō , jìn chéng qù ba ! chéng lǐ yǒu jī huāng , bì sǐ zài nà lǐ ; ruò zài zhè lǐ zuò zhe bú dòng , yě bì shì sǐ 。 lái ba , wǒ men qù tóu xiáng yà lán rén de jūn duì , tā men ruò liú wǒ men de huó mìng , jiù huó zhe ; ruò shā wǒ men , jiù sǐ le ba !」

Nếu chúng ta nhất định vào thành, thì ở đó có đói kém, và chúng ta sẽ chết đói: bằng chúng ta cứ ngồi đây, thì chúng ta cũng sẽ chết. Vậy, chúng ta hãy qua trại quân Sy-ri: Nếu họ dung thứ ta, thì ta sẽ sống; bằng họ giết đi, dẫu thế nào, chúng ta cũng sẽ chết đó thôi.

huáng hūn de shí hòu , tā men qǐ lái wǎng yà lán rén de yíng pán qù ; dào le yíng biān , bú jiàn yì rén zài nà lǐ 。

Vậy, lúc chạng vạng, các người phung chổi dậy đặng đi đến trại quân của sân Sy-ri; khi tới đầu trại quân, họ chẳng thấy ai ở đó hết.

使:「贿。」

yīn wéi zhǔ shǐ yà lán rén de jūn duì tīng jiàn chē mǎ de shēng yīn , shì dà jūn de shēng yīn ; tā men jiù bǐ cǐ shuō :「 zhè bì shì yǐ sè liè wáng huì mǎi hè rén de zhū wáng hé āi jí rén de zhū wáng lái gōng jī wǒ men 。」

Vì Chúa đã khiến trại quân Sy-ri nghe tiếng xe, ngựa và tiếng đạo binh lớn; nên nỗi dân Sy-ri nói với nhau rằng: Kìa, vua Y-sơ-ra-ên đã mướn vua dân Hê-tít và vua Ê-díp-tô đặng hãm đánh chúng ta.

suǒ yǐ , zài huáng hūn de shí hòu tā men qǐ lái táo pǎo , piě xià zhàng péng 、 mǎ 、 lǘ , yíng pán zhào jiù , zhǐ gù táo mìng 。

Chúng liền chổi dậy, chạy trốn lúc chạng vạng, bỏ các trại, ngựa, và lừa mình, để trại quân mình như cũ; chúng trốn đặng cứu mạng sống mình.

nà xiē zhǎng dà má fēng de dào le yíng biān , jìn le zhàng péng , chī le hē le , qiě cóng qí zhōng ná chū jīn yín hé yī fu lái , qù shōu cáng le ; huí lái yòu jìn le yí zuò zhàng péng , cóng qí zhōng ná chū cái wù lái qù shōu cáng le 。

Khi các người phung kia đến đầu trại quân, bèn vào trong một trại, ăn và uống; đoạn họ lấy bạc, vàng, và quần áo đem đi giấu. Chúng trở lại, vào trong một trại khác, ở đó, cũng lấy những của cải mà đem đi giấu luôn.

:「!」

nà shí , tā men bǐ cǐ shuō :「 wǒ men suǒ zuò de bù hǎo ! jīn rì shì yǒu hǎo xìn xī de rì zi , wǒ men jìng bú zuò shēng ! ruò děng dào tiān liàng , zuì bì lín dào wǒ men 。 lái ba , wǒ men yǔ wáng jiā bào xìn qù !」

Bấy giờ, họ bèn nói với nhau rằng: Chúng ta làm chẳng phải; ngày nay là ngày có tin lành, và chúng ta nín lặng sao! Nếu chúng ta đợi đến rạng đông, thì sự hình phạt chắc sẽ lâm vào chúng ta. Vậy, ta hãy đi báo tin này cho nhà vua.

:「。」

tā men jiù qù jiào shǒu chéng mén de , gào sù tā men shuō :「 wǒ men dào le yà lán rén de yíng , bú jiàn yì rén zài nà lǐ , yě wú rén shēng , zhǐ yǒu shuān zhe de mǎ hé lǘ , zhàng péng dōu zhào jiù 。」

Chúng liền đi, gọi quân canh cửa thành, thuật cho họ rằng: Chúng tôi có đi đến trại quân Sy-ri, thấy chẳng có ai hết, cũng không nghe tiếng người nào; chỉ thấy những ngựa và lừa đang cột và những trại bỏ lại như cũ.

shǒu chéng mén de jiào le zhòng shǒu mén de rén lái , tā men jiù jìn qù yǔ wáng jiā bào xìn 。

Quân canh cửa bèn gọi người đi báo tin ấy vào trong đền vua.

:「饿:『。』」

wáng yè jiān qǐ lái , duì chén pú shuō :「 wǒ gào sù nǐ men yà lán rén xiàng wǒ men rú hé xíng 。 tā men zhī dào wǒ men jī è , suǒ yǐ lí yíng , mái fú zài tián yě , shuō :『 yǐ sè liè rén chū chéng de shí hòu , wǒ men jiù huó zhuō tā men , dé yǐ jìn chéng 。』」

Vua chổi dậy ban đêm, nói với các tôi tớ mình rằng: Ta sẽ bày tỏ cho các ngươi điều dân Sy-ri toan làm cho chúng ta. Chúng nó biết chúng ta đói nên chi họ đã ra khỏi trại quân mình đặng phục trong đồng. Chúng nó đã nói nhau rằng: Khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi thành, chúng ta sẽ bắt sống chúng nó, rồi chúng ta sẽ vào trong thành.

:「),。」

yǒu yí gè chén pú duì wáng shuō :「 wǒ men bù rú yòng chéng lǐ shèng xià zhī mǎ zhōng de wǔ pǐ mǎ ( mǎ hé chéng lǐ shèng xià de yǐ sè liè rén dōu shì yí yàng , kuài yào miè jué ), dǎ fā rén qù kuī tàn 。」

Một người tôi tớ của vua thưa rằng: Kìa, ngựa còn sót lại cũng hao mòn như đoàn dân Y-sơ-ra-ên còn lại ở trong thành; về sau nó quả sẽ đồng số phận cùng đoàn dân đông đã chết mất. Vì vậy, ta hãy truyền lịnh cho người nào bắt năm con ngựa trong số còn lại đặng đi dò thám.

:「。」

yú shì qǔ le liǎng liàng chē hé mǎ , wáng chà rén qù zhuī xún yà lán jūn , shuō :「 nǐ men qù kuī tàn kuī tàn 。」

Vậy, chúng lấy hai cái xe thắng ngựa vào, rồi vua sai người đi theo đạo quân Sy-ri, mà rằng: Hãy đi xem.

使

tā men jiù zhuī xún dào yuē dàn hé , kàn jiàn mǎn dào shàng dōu shì yà lán rén jí pǎo shí diū qì de yī fu qì jù , shǐ zhě jiù huí lái bào gào wáng 。

Chúng đi theo họ cho đến Giô-đanh, thấy khắp dọc đường đầy những quần áo và đồ đạc mà quân Sy-ri đã quăng trong lúc chạy trốn hối hả. Các sứ giả trở về thuật lại cho vua hay.

zhòng rén jiù chū qù , lǔ lüè yà lán rén de yíng pán 。 yú shì yí xì yà xì miàn mài yín yí shè kè lè , èr xì yà dà mài yě mài yín yí shè kè lè , zhèng rú yē hé huá suǒ shuō de 。

Dân sự bèn kéo ra, cướp lấy trại quân Sy-ri, đến đỗi một đấu bột lọc bán một siếc lơ, và hai đấu lúc mạch cũng bán một siếc lơ, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.

wáng pài chān fú tā de nà jūn zhǎng zài chéng mén kǒu tán yā , zhòng rén zài nà lǐ jiāng tā jiàn tà , tā jiù sǐ le , zhèng rú shén rén zài wáng xià lái jiàn tā de shí hòu suǒ shuō de 。

Vua cắt quan cai nâng đỡ mình canh giữ cửa thành; nhưng dân chúng đạp dẹp người tại nơi cửa thành, và người chết, y như người của Đức Chúa Trời đã nói trước khi vua đến kiếm người.

:「。」

shén rén céng duì wáng shuō :「 míng rì yuē dào zhè shí hòu , zài sā mǎ lì yà chéng mén kǒu , èr xì yà dà mài yào mài yín yí shè kè lè , yí xì yà xì miàn yě yào mài yín yí shè kè lè 。」

Vả lại, việc xảy ra như lời người của Đức Chúa Trời đã nói với vua rằng: Ngày mai, tại giờ này, nơi cửa thành Sa-ma-ri, hai đấu lúa mạch sẽ bán một siếc lơ, và một đấu bột lọc cũng bán một siếc lơ;

:「便使。」:「。」

nà jūn zhǎng duì shén rén shuō :「 jí biàn yē hé huá shǐ tiān kāi le chuāng hù , yě bù néng yǒu zhè shì 。」 shén rén shuō :「 nǐ bì qīn yǎn kàn jiàn , què bù dé chī 。」

rồi quan cai có đáp với người của Đức Chúa Trời rằng: Dẫu cho Đức Giê-hô-va mở các cửa sổ trên trời, điều đó há có được sao? Ê-li-sê bèn tiếp rằng: Mắt ngươi sẽ thấy điều đó, song ngươi không ăn đến.

zhè huà guǒ rán yìng yàn zài tā shēn shàng ; yīn wèi zhòng rén zài chéng mén kǒu jiāng tā jiàn tà , tā jiù sǐ le 。

Aáy là điều xảy đến; vì dân chúng đạp dẹp người dưới chân tại cửa thành, và người chết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.