中文圣经

II SA-MU-ÊN 11

đã biết 0/262

guò le yì nián , dào liè wáng chū zhàn de shí hòu , dà wèi yòu chà pài yuē yā , shuài lǐng chén pú hé yǐ sè liè zhòng rén chū zhàn 。 tā men jiù dǎ bài yà mén rén , wéi gōng lā bā 。 dà wèi réng zhù zài yē lù sā lěng 。

Qua năm mới, khi các vua thường ra tranh chiến, Đa-vít sai Giô-áp cùng các tôi tớ mình và cả đạo binh Y-sơ-ra-ên đánh giặc; chúng cướp phá xứ dân Am-môn và vây thành Ráp-ba. Nhưng vua Đa-vít ở lại Giê-ru-sa-lem.

西

yí rì , tài yáng píng xī , dà wèi cóng chuáng shàng qǐ lái , zài wáng gōng de píng dǐng shàng yóu xíng , kàn jiàn yí gè fù rén mù yù , róng mào shèn měi ,

Một buổi chiều kia, Đa-vít chổi dậy khỏi giường mình, đi dạo chơi trên nóc đền vua, bèn thấy một người nữ đang tắm; người nữ ấy rất là lịch sự.

:「。」

dà wèi jiù chà rén dǎ tīng nà fù rén shì shuí 。 yǒu rén shuō :「 tā shì yǐ lián de nǚ ér , hè rén wū lì yà de qī bá shì bā 。」

Đa-vít sai hỏi người nữ ấy là ai, thì người ta thưa rằng: Aáy là Bát-Sê-ba, con gái của Ê-li-am, vợ của U-ri, người Hê-tít.

dà wèi chà rén qù , jiāng fù rén jiē lái ; nà shí tā de yuè jīng cái dé jié jìng 。 tā lái le , dà wèi yǔ tā tóng fáng , tā jiù huí jiā qù le 。

Đa-vít sai người đem nàng đến. Nàng đến nhà vua và vua ngủ với nàng. Sau khi nàng làm cho sạch sự ô uế mình, bèn trở về nhà.

怀:「怀。」

yú shì tā huái le yùn , dǎ fā rén qù gào sù dà wèi shuō :「 wǒ huái le yùn 。」

Người nữ nầy thọ thai, sai người tâu cùng Đa-vít rằng: Tôi có thai.

:「。」

dà wèi chà rén dào yuē yā nà lǐ , shuō :「 nǐ dǎ fā hè rén wū lì yà dào wǒ zhè lǐ lái 。」 yuē yā jiù dǎ fā wū lì yà qù jiàn dà wèi 。

Đa-vít bèn truyền lịnh cho Giô-áp rằng: Hãy sai U-ri, người Hê-tít, đến cùng ta. Vậy, Giô-áp sai U-ri đến cùng Đa-vít.

wū lì yà lái le , dà wèi wèn yuē yā hǎo , yě wèn bīng hǎo , yòu wèn zhēng zhàn de shì zěn yàng 。

U-ri đến, Đa-vít hỏi thăm về Giô-áp và đạo binh có bình an chăng, cùng chiến trận ra thể nào.

:「!」

dà wèi duì wū lì yà shuō :「 nǐ huí jiā qù , xǐ xǐ jiǎo ba !」 wū lì yà chū le wáng gōng , suí hòu wáng sòng tā yì fēn shí wù 。

Đoạn, vua nói cùng U-ri rằng: Hãy đi xuống nhà ngươi và rửa chân đi. Vậy, U-ri đi ra khỏi đền vua, có người đem theo người một của ăn nhà vua.

wū lì yà què hé tā zhǔ rén de pú rén yì tóng shuì zài gōng mén wài , méi yǒu huí jiā qù 。

Nhưng U-ri không về nhà mình, ngủ tại cửa đền vua cùng các tôi tớ vua.

:「。」:「?」

yǒu rén gào sù dà wèi shuō :「 wū lì yà méi yǒu huí jiā qù 。」 dà wèi jiù wèn wū lì yà shuō :「 nǐ cóng yuǎn lù shang lái , wèi shén me bù huí jiā qù ne ?」

Người ta thuật điều đó cho Đa-vít và nói rằng: U-ri không có đi xuống nhà người. Đa-vít hỏi U-ri rằng: Chớ thì ngươi chẳng đi đường trở về sao? Cớ sao không đi xuống nhà ngươi?

:「 !」

wū lì yà duì dà wèi shuō :「 yuē guì hé yǐ sè liè yǔ yóu dà bīng dōu zhù zài péng lǐ , wǒ zhǔ yuē yā hé wǒ zhǔ de pú rén dōu zài tián yě ān yíng , wǒ qǐ kě huí jiā chī hē 、 yǔ qī zǐ tóng qǐn ne ? wǒ gǎn zài wáng miàn qián qǐ shì : wǒ jué bù xíng zhè shì !」

U-ri thưa cùng Đa-vít rằng: Hòm giao ước, Y-sơ-ra-ên, và Giu-đa, vẫn ở dưới trại, Giô-áp, là chúa tôi, luôn với các tôi tớ chúa tôi đang hạ trại nơi đồng trống, còn tôi lại vào nhà mình đặng ăn, uống, và ngủ cùng vợ mình sao? Tôi chỉ mạng sống và linh hồn của vua mà thề rằng, tôi chẳng biết làm một sự như vậy!

:「。」

dà wèi fēn fù wū lì yà shuō :「 nǐ jīn rì réng zhù zài zhè lǐ , míng rì wǒ dǎ fā nǐ qù 。」 yú shì wū lì yà nà rì hé cì rì zhù zài yē lù sā lěng 。

Đa-vít nói cùng U-ri rằng: Hãy ở lại đây ngày nay, rồi mai ta sẽ sai ngươi đi. Vậy, U-ri ở lại tại Giê-ru-sa-lem ngày ấy và ngày sau.

使宿

dà wèi zhào le wū lì yà lái , jiào tā zài zì jǐ miàn qián chī hē , shǐ tā hē zuì 。 dào le wǎn shàng , wū lì yà chū qù yǔ tā zhǔ de pú rén yì tóng zhù sù , hái méi yǒu huí dào jiā lǐ qù 。

Đoạn, Đa-vít vời người ăn uống tại trước mặt mình, và làm cho người say; nhưng chiều tối, U-ri đi ra ngủ trên giường mình với các tôi tớ của người, chớ không có đi xuống nhà mình.

cì rì zǎo chén , dà wèi xiě xìn yǔ yuē yā , jiāo wū lì yà suí shǒu dài qù 。

Sáng ngày mai, Đa-vít viết một cái thơ cho Giô-áp, và gởi nơi tay U-ri.

:「便退使。」

xìn nèi xiě zhe shuō :「 yào pài wū lì yà qián jìn , dào zhèn shì jí xiǎn zhī chù , nǐ men biàn tuì hòu , shǐ tā bèi shā 。」

Người viết như vầy: Hãy đặt U-ri tại hàng đầu, nơi hiểm nguy hơn hết của chiến trận, rồi hãy rút ra xa người, để người bị đánh và chết đi.

便

yuē yā wéi chéng de shí hòu , zhī dào dí rén nà lǐ yǒu yǒng shì , biàn jiāng wū lì yà pài zài nà lǐ 。

Vậy, khi Giô-áp vây thành, bèn đặt U-ri tại chỗ đã biết có lính mạnh bạo của thù nghịch gìn giữ.

chéng lǐ de rén chū lái hé yuē yā dǎ zhàng ; dà wèi de pú rén zhōng yǒu jǐ gè bèi shā de , hè rén wū lì yà yě sǐ le 。

Người trong thành kéo ra đánh Giô-áp, có mấy người trong bọn tôi tớ Đa-vít ngã chết. U-ri, người Hê-tít, cũng chết.

yú shì , yuē yā chà rén qù jiāng zhēng zhàn de yí qiè shì gào sù dà wèi ,

Giô-áp bèn sai sứ giả đến cùng Đa-vít đặng thuật cho người biết đầu đuôi của sự chinh chiến.

使:「

yòu zhǔ fù shǐ zhě shuō :「 nǐ bǎ zhēng zhàn de yí qiè shì duì wáng shuō wán le ,

Và người truyền lịnh cho sứ giả rằng: Khi ngươi đã thuật xong cho vua mọi điều đã xảy ra nơi chiến trận,

:『

wáng ruò fā nù , wèn nǐ shuō :『 nǐ men dǎ zhàng wèi shén me āi jìn chéng qiáng ne ? qǐ bù zhī dí rén bì cóng chéng shàng shè jiàn ma ?

nếu vua nổi giận nói cùng ngươi rằng: Cớ sao các ngươi đi tới gần quá đặng hãm thành vậy? Các ngươi há chẳng biết rằng người ta ở trên chót vách thành bắn tên xuống sao?

· ?』:『。』」

cóng qián dǎ sǐ yē lù · bǐ shè ér zi yà bǐ mǐ lè de shì shuí ne ? qǐ bú shì yí gè fù rén cóng chéng shàng pāo xià yí kuài shàng mó shí lái , dǎ zài tā shēn shàng , tā jiù sǐ zài tí bèi sī ma ? nǐ men wèi shén me āi jìn chéng qiáng ne ?』 nǐ jiù shuō :『 wáng de pú rén — hè rén wū lì yà yě sǐ le 。』」

Xưa ai giết A-bi-mê-léc, con trai của Giê-rút-bê-sết? Há chẳng phải một người nữ ở trên chót vách thành ném một thớt cối xuống trên người làm cho người chết tại Tê-bết sao? Vì sao các ngươi đến gần vách thành như vậy? thì bấy giờ ngươi sẽ tiếp rằng: U-ri, kẻ tôi tớ vua, người Hê-tít, cũng chết nữa.

使

shǐ zhě qǐ shēn , lái jiàn dà wèi , zhào zhe yuē yā suǒ fēn fù tā de huà zòu gào dà wèi 。

Như vậy, sứ giả đi; khi người đến nơi, thuật cho Đa-vít biết mọi điều Giô-áp đã dặn người.

使:「

shǐ zhě duì dà wèi shuō :「 dí rén qiáng guò wǒ men , chū dào jiāo yě yǔ wǒ men dǎ zhàng , wǒ men zhuī shā tā men , zhí dào chéng mén kǒu 。

Sứ giả tâu cùng Đa-vít rằng: Ban đầu những quân đó mạnh hơn chúng tôi, kéo ra đến ngoài đồng; nhưng chúng tôi đánh đuổi chúng nó đến cửa thành.

。」

shè jiàn de cóng chéng shàng shè wáng de pú rén , shè sǐ jǐ gè , hè rén wū lì yà yě sǐ le 。」

Các lính cầm cung ở trên vách thành có bắn những tôi tớ vua, có vài người bị chết; U-ri, người Hê-tít, là tôi tớ vua, cũng chết nữa.

使:「:『。』。」

wáng xiàng shǐ zhě shuō :「 nǐ gào sù yuē yā shuō :『 bú yào yīn zhè shì chóu mèn , dāo jiàn huò tūn miè zhè rén huò tūn miè nà rén , méi yǒu yí dìng de ; nǐ zhǐ guǎn jié lì gōng chéng , jiāng chéng qīng fù 。』 kě yǐ yòng zhè huà miǎn lì yuē yā 。」

Đa-vít đáp cùng sứ giả rằng: Ngươi hãy nói cùng Giô-áp: Chớ lấy làm cực lòng quá về điều đó; gươm, khi giết kẻ nầy, khi giết kẻ khác. Hãy rán sức hãm thành và hủy diệt nó đi. Còn ngươi hãy giục người vững lòng bền chí.

wū lì yà de qī tīng jiàn zhàng fu wū lì yà sǐ le , jiù wèi tā āi kū 。

Khi vợ U-ri hay rằng chồng mình đã thác, thì than khóc U-ri.

āi kū de rì zi guò le , dà wèi chà rén jiāng tā jiē dào gōng lǐ , tā jiù zuò le dà wèi de qī , gěi dà wèi shēng le yí gè ér zi 。 dàn dà wèi suǒ xíng de zhè shì , yē hé huá shèn bù xǐ yuè 。

Khi đã mãn tang, Đa-vít sai vời nàng vào cung; nàng trở nên vợ người, sanh cho người một con trai. Nhưng điều Đa-vít đã làm đó không đẹp lòng Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.