中文圣经

II SA-MU-ÊN 13

đã biết 0/317

dà wèi de ér zi yā shā lóng yǒu yí gè měi mào de mèi zǐ , míng jiào tā mǎ 。 dà wèi de ér zi àn nèn ài tā 。

Kế sau ấy, xảy có việc nầy: Aùp-sa-lôm, con trai của Đa-vít, có một em gái ruột, tên là Ta-ma, rất lịch sự; Am-nôn, con trai của Đa-vít, thương nàng.

àn nèn wèi tā mèi zǐ tā mǎ yōu jí chéng bìng 。 tā mǎ hái shì chǔ nǚ , àn nèn yǐ wéi nán xiàng tā xíng shì 。

Am-nôn mê mệt vì cớ Ta-ma em gái mình; đến đỗi thành bịnh; vì nàng là đồng trinh, lấy làm khó cho Am-nôn được chi với nàng.

àn nèn yǒu yí gè péng yǒu , míng jiào yuē ná dá , shì dà wèi zhǎng xiōng shì mǐ yà de ér zi 。 zhè yuē ná dá wèi rén jí qí jiǎo huá ;

Vả, Am-nôn có một bạn hữu tên là Giô-na-đáp, con trai của Si-mê-a, là anh Đa-vít; người nầy rất quỉ quyệt.

:「。」:「。」

tā wèn àn nèn shuō :「 wáng de ér zi a , wèi hé yì tiān bǐ yì tiān shòu ruò ne ? qǐng nǐ gào sù wǒ 。」 àn nèn huí dá shuō :「 wǒ ài wǒ xiōng dì yā shā lóng de mèi zǐ tā mǎ 。」

Giô-na-đáp nói cùng Am-nôn rằng: Hỡi vương tử, nhơn sao một ngày một hao mòn như vậy? Vương tử sẽ thú thật với tôi chăng? Am-nôn đáp: Ta thương Ta-ma, em gái của Aùp-sa-lôm, là em trai ta.

:「:『使。』」

yuē ná dá shuō :「 nǐ bù rú tǎng zài chuáng shàng zhuāng bìng ; nǐ fù qīn lái kàn nǐ , jiù duì tā shuō :『 qiú fù jiào wǒ mèi zǐ tā mǎ lái , zài wǒ yǎn qián yù bèi shí wù , dì gěi wǒ chī , shǐ wǒ kàn jiàn , hǎo cóng tā shǒu lǐ jiē guò lái chī 。』」

Giô-na-đáp nói cùng người rằng: Vương tử hãy nằm trên giường, làm bộ đau; rồi khi vua cha đến thăm, hãy nói rằng: con xin cha cho Ta-ma, em gái con, đến cho con ăn; nó sẽ dọn món ăn trước mặt con, con sẽ thấy nó làm, và sẽ nhận lấy đồ ăn từ nơi tay nó.

:「。」

yú shì àn nèn tǎng wò zhuāng bìng 。 wáng lái kàn tā , tā duì wáng shuō :「 qiú fù jiào wǒ mèi zǐ tā mǎ lái , zài wǒ yǎn qián wèi wǒ zuò liǎng gè bǐng , wǒ hǎo cóng tā shǒu lǐ jiē guò lái chī 。」

Vậy, Am-nôn nằm làm bộ đau. Vua đến thăm, thì Am-nôn nói cùng vua rằng: Con xin cha cho Ta-ma đến đây, làm hai cái bánh nhỏ tại trước mắt con; con sẽ nhận lấy bánh ấy nơi tay nó.

:「。」

dà wèi jiù dǎ fā rén dào gōng lǐ , duì tā mǎ shuō :「 nǐ wǎng nǐ gē ge àn nèn de wū lǐ qù , wèi tā yù bèi shí wù 。」

Đa-vít sai người đến cùng Ta-ma, bảo nàng rằng: Hãy đi đến nhà Am-nôn, anh con, và làm món chi để ăn.

tā mǎ jiù dào tā gē ge àn nèn de wū lǐ ; àn nèn zhèng tǎng wò 。 tā mǎ tuán miàn , zài tā yǎn qián zuò bǐng , qiě kǎo shú le ,

Ta-ma đi đến nhà anh mình; người đang nằm. Trước mặt người, nàng lấy bột mì, nhồi làm bánh nhỏ và hấp đi.

便:「!」

zài tā miàn qián jiāng bǐng cóng guō lǐ dǎo chū lái , tā què bù kěn chī , biàn shuō :「 zhòng rén lí kāi wǒ chū qù ba !」 zhòng rén jiù dōu lí kāi tā , chū qù le 。

Đoạn, nàng nhắc chảo nhỏ xuống, và trút bánh ra trong mâm; nhưng Am-nôn từ chối không ăn, bèn nói rằng: Hãy biểu mọi người ra khỏi đây. Hết thảy đều lui ra.

:「。」

àn nèn duì tā mǎ shuō :「 nǐ bǎ shí wù ná jìn wò fáng , wǒ hǎo cóng nǐ shǒu lǐ jiē guò lái chī 。」 tā mǎ jiù bǎ suǒ zuò de bǐng ná jìn wò fáng , dào tā gē ge àn nèn nà lǐ ,

Bấy giờ, Am-nôn nói cùng Ta-ma rằng: Hãy bưng đồ ăn em đã dọn cho anh vào trong phòng, để anh nhận lấy nó từ nơi tay em. Ta-ma bèn lấy các bánh nhỏ mình đã làm, bưng vào cho Am-nôn, anh mình, ở trong phòng.

便:「。」

ná zhe bǐng shàng qián gěi tā chī , tā biàn lā zhù tā mǎ , shuō :「 wǒ mèi mei , nǐ lái yǔ wǒ tóng qǐn 。」

Nàng dâng bánh cho người ăn; nhưng người vớ lấy nàng mà nói rằng: Em ơi, hãy đến ngủ cùng anh.

:「

tā mǎ shuō :「 wǒ gē ge , bú yào diàn rǔ wǒ 。 yǐ sè liè rén zhōng bù dāng zhè yàng xíng , nǐ bú yào zuò zhè chǒu shì ;

Nàng đáp với người rằng: Không được anh; chớ làm nhục tôi, vì trong Y-sơ-ra-ên người ta chẳng làm như vậy. Chớ phạm sự ô hạnh nầy!

。」

nǐ diàn rǔ le wǒ , wǒ hé yǐ yǎn gài wǒ de xiū chǐ ne ? nǐ zài yǐ sè liè zhōng yě chéng le yú wàng rén 。 nǐ kě yǐ qiú wáng , tā bì bù jīn zhǐ wǒ guī nǐ 。」

Tôi sẽ mang sự sỉ nhục tôi đi đâu? Còn anh sẽ như một người ô danh trong Y-sơ-ra-ên. Thà anh nói cùng vua thì hơn; vua chẳng cấm anh lấy tôi làm vợ.

dàn àn nèn bù kěn tīng tā de huà , yīn bǐ tā lì dà , jiù diàn rǔ tā , yǔ tā tóng qǐn 。

Nhưng Am-nôn không khứng nghe nàng; và vì người mạnh hơn, bèn gian hiếp nàng, nằm cùng nàng.

:「!」

suí hòu , àn nèn jí qí hèn tā , nà hèn tā de xīn bǐ xiān qián ài tā de xīn gèng shèn , duì tā shuō :「 nǐ qǐ lái , qù ba !」

Rồi đó, Am-nôn lấy làm gớm ghét nàng quá, đến đỗi tình người ghen ghét nàng lại lớn hơn tình thương yêu nàng khi trước. Am-nôn nói cùng nàng rằng: Hãy đứng dậy, đi đi!

:「!」

tā mǎ shuō :「 bú yào zhè yàng ! nǐ gǎn chū wǒ qù de zhè zuì bǐ nǐ cái xíng de gèng zhòng !」 dàn àn nèn bù kěn tīng tā de huà ,

Nàng đáp: Chớ đuổi tôi đi mà làm cho tôi một sự quấy lớn hơn sự quấy anh đã làm rồi! Nhưng người không khứng nghe nàng;

:「。」

jiù jiào cì hou zì jǐ de pú rén lái , shuō :「 jiāng zhè ge nǚ zǐ gǎn chū qù ! tā yì chū qù , nǐ jiù guān mén , shàng shuān 。」

bèn gọi một đứa trẻ hầu hạ, mà biểu rằng: Hãy đuổi đàn bà nầy ra khỏi trước mặt ta, rồi đóng cửa khóa chốt lại!

穿穿

nà shí tā mǎ chuān zhe cǎi yī , yīn wèi méi yǒu chū jià de gōng zhǔ dōu shì zhè yàng chuān 。 àn nèn de pú rén jiù bǎ tā gǎn chū qù , guān mén shàng shuān 。

Vả, nàng mặc một cái áo trong dài, vì các công chúa đều mặc áo như thế đang khi còn đồng trinh. Vậy, tôi tớ của Am-nôn đuổi nàng ra và đóng cửa lại.

穿

tā mǎ bǎ huī chén sā zài tóu shàng , sī liè suǒ chuān de cǎi yī , yǐ shǒu bào tóu , yí miàn xíng zǒu , yí miàn kū hǎn 。

Ta-ma bèn bỏ tro trên đầu mình, xé áo dài, và bưng tay trên đầu, vừa đi vừa cất tiếng la.

:「。」

tā bāo xiōng yā shā lóng wèn tā shuō :「 mò fēi nǐ gē ge àn nèn yǔ nǐ qīn jìn le ma ? wǒ mèi mei , zàn qiě bú yào zuò shēng , tā shì nǐ de gē ge , bú yào jiāng zhè shì fàng zài xīn shàng 。」 tā mǎ jiù gū gū dān dān dì zhù zài tā bāo xiōng yā shā lóng jiā lǐ 。

Aùp-sa-lôm, anh nàng, hỏi nàng rằng: Có phải Am-nôn, anh của em đã nằm cùng em chăng? Thế thì, hỡi em, hãy làm thinh, vì là anh của em; chớ lấy sự đó mà cực lòng quá! Như vậy, Ta-ma ở riêng ra nơi nhà Aùp-sa-lôm, anh nàng.

dà wèi wáng tīng jiàn zhè shì , jiù shèn fā nù 。

Vua Đa-vít hay được các điều đó, bèn giận lắm.

yā shā lóng bìng bù hé tā gē ge àn nèn shuō hǎo shuō dǎi ; yīn wèi àn nèn diàn rǔ tā mèi mei tā mǎ , suǒ yǐ yā shā lóng hèn è tā 。

Aùp-sa-lôm chẳng còn nói cùng Am-nôn một lời nào, hoặc lành hay dữ, vì người ghét Am-nôn, bởi Am-nôn đã gian hiếp Ta-ma, em gái mình.

·

guò le èr nián , zài kào jìn yǐ fǎ lián de bā lì · xià suǒ yǒu rén wéi yā shā lóng jiǎn yáng máo ; yā shā lóng qǐng wáng de zhòng zǐ yǔ tā tóng qù 。

Cách hai năm sau, đang lúc Aùp-sa-lôm hớt lông chiên mình tại Ba-anh-Hát-so gần Eùp-ra-im, người mời hết thảy các vương tử.

:「。」

yā shā lóng lái jiàn wáng , shuō :「 xiàn zài yǒu rén wéi pú rén jiǎn yáng máo , qǐng wáng hé wáng de chén pú yǔ pú rén tóng qù 。」

Aùp-sa-lôm đến cùng vua mà thưa rằng: Kẻ tôi tớ vua có những thợ hớt lông chiên nơi nhà; vậy, xin vua cùng quần thần của vua đến nhà kẻ tôi tớ vua.

:「使。」

wáng duì yā shā lóng shuō :「 wǒ ér , wǒ men bú bì dōu qù , kǒng pà shǐ nǐ hào fèi tài duō 。」 yā shā lóng zài sān qǐng wáng , wáng réng shì bù kěn qù , zhī wèi tā zhù fú 。

Nhưng vua đáp cùng Aùp-sa-lôm rằng: Không được, con; hết thảy chúng ta không đi đến nhà con, vì sẽ làm tổn phí cho con. Mặc dầu Aùp-sa-lôm cố nài, Đa-vít không chịu đi đến đó; nhưng Đa-vít chúc phước cho người.

:「。」:「?」

yā shā lóng shuō :「 wáng ruò bú qù , qiú wáng xǔ wǒ gē ge àn nèn tóng qù 。」 wáng shuō :「 hé bì yào tā qù ne ?」

Aùp-sa-lôm bèn nói rằng: Nếu vua không đến, xin cho phép Am-nôn, anh tôi, đến cùng chúng tôi. Vua đáp: Cớ sao nó sẽ đi đến cùng con?

yā shā lóng zài sān qiú wáng , wáng jiù xǔ àn nèn hé wáng de zhòng zǐ yǔ tā tóng qù 。

Nhưng Aùp-sa-lôm cố nài đến đỗi vua để cho Am-nôn và hết thảy vương tử đi với người.

:「便!」

yā shā lóng fēn fù pú rén shuō :「 nǐ men zhù yì , kàn àn nèn yǐn jiǔ chàng kuài de shí hòu , wǒ duì nǐ men shuō shā àn nèn , nǐ men biàn shā tā , bú yào jù pà 。 zhè bú shì wǒ fēn fù nǐ men de ma ? nǐ men zhǐ guǎn zhuàng dǎn fèn yǒng !」

Vả, Aùp-sa-lôm truyền lịnh cho các tôi tớ mình rằng: Hãy ý tứ, xem khi lòng Am-nôn vui vì rượu, và khi ta bảo các ngươi: Hãy đánh Am-nôn, thì bấy giờ, hãy giết hắn đi, chớ sợ chi: ấy chính ta dặn biểu các ngươi làm điều đó. Khá can đảm, tỏ mình ra mạnh bạo!

yā shā lóng de pú rén jiù zhào yā shā lóng suǒ fēn fù de , xiàng àn nèn xíng le 。 wáng de zhòng zǐ dōu qǐ lái , gè rén qí shàng luó zǐ , táo pǎo le 。

Các tôi tớ Aùp-sa-lôm xử Am-nôn y như người đã truyền cho họ. Bấy giờ, các vương tử đứng dậy, cỡi lừa và chạy trốn.

:「。」

tā men hái zài lù shang , yǒu fēng shēng chuán dào dà wèi nà lǐ , shuō :「 yā shā lóng jiāng wáng de zhòng zǐ dōu shā le , méi yǒu liú xià yí gè 。」

Đang khi các vương tử ở dọc đường, có tiếng thấu đến vua Đa-vít rằng Aùp-sa-lôm đã giết các vương tử rồi, không có một ai thoát khỏi.

wáng jiù qǐ lái , sī liè yī fu , tǎng zài dì shàng 。 wáng de chén pú yě dōu sī liè yī fu , zhàn zài páng biān 。

Vua đứng dậy, xé áo mình và nằm dưới đất; hết thảy tôi tớ người đứng chầu gần bên, áo cũng xé rách.

:「

dà wèi de zhǎng xiōng , shì mǐ yà de ér zi yuē ná dá shuō :「 wǒ zhǔ , bú yào yǐ wéi wáng de zhòng zǐ — shào nián rén dōu shā le , zhǐ yǒu àn nèn yí gè rén sǐ le 。 zì cóng àn nèn diàn rǔ yā shā lóng mèi zǐ tā mǎ de nà rì , yā shā lóng jiù dìng yì shā àn nèn le 。

Nhưng Giô-na-đáp, con trai Si-mê-a, là anh Đa-vít, cất tiếng nói rằng: Xin chúa tôi chớ tưởng rằng các vương tử của chúa đã bị giết hết; vì chỉ một mình Am-nôn bị chết thôi; ấy là việc Aùp-sa-lôm đã định ý làm từ ngày Am-nôn gian hiếp Ta-ma, em gái của người.

。」

xiàn zài , wǒ zhǔ wǒ wáng , bú yào bǎ zhè shì fàng zài xīn shàng , yǐ wéi wáng de zhòng zǐ dōu sǐ le , zhǐ yǒu àn nèn yí gè rén sǐ le 。」

Aáy vậy, xin vua chúa tôi, chớ tưởng rằng hết thảy vương tử đã chết; chỉ một mình Am-nôn chết đó thôi.

yā shā lóng táo pǎo le 。 shǒu wàng de shào nián rén jǔ mù guān kàn , jiàn yǒu xǔ duō rén cóng shān pō de lù shang lái 。

Aùp-sa-lôm đã chạy trốn. Kẻ tôi tớ đang ở vọng canh, ngước mắt lên, nhìn thấy một đoàn người đông lắm đi tới, do theo đường tây, về phía núi.

:「。」

yuē ná dá duì wáng shuō :「 kàn nǎ , wáng de zhòng zǐ dōu lái le , guǒ rán yǔ nǐ pú rén suǒ shuō de xiāng hé 。」

Giô-na-đáp tâu cùng vua rằng: Tôi thấy các vương tử đến; việc đã xảy ra y như tôi tớ vua đã nói.

huà cái shuō wán , wáng de zhòng zǐ dōu dào le , fàng shēng dà kū ; wáng hé chén pú yě dōu kū dé shèn tòng 。

Người nói vừa dứt, thì thấy các vương tử đến; họ đều cất tiếng lên khóc. Vua và hết thảy tôi tớ cũng đều tuôn tràn giọt lụy.

yā shā lóng táo dào jī shù wáng yà mǐ hū de ér zi dá mǎi nà lǐ qù le 。 dà wèi tiān tiān wèi tā ér zi bēi āi 。

Còn Aùp-sa-lôm đã chạy trốn, và ẩn tại nhà Thanh-mai, con trai A-mi-hút, vua xứ Ghe-su-rơ. Đa-vít để tang cho con trai mình luôn luôn.

yā shā lóng táo dào jī shù , zài nà lǐ zhù le sān nián 。

Aùp-sa-lôm trốn tại xứ Ghê-su-rơ ba năm.

àn nèn sǐ le yǐ hòu , dà wèi wáng dé le ān wèi , xīn lǐ qiè qiè xiǎng niàn yā shā lóng 。

Đoạn, vua Đa-vít bỏ không đuổi theo Aùp-sa-lôm nữa, vì vua đã được giải buồn về sự chết của Am-nôn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.