中文圣经

II SA-MU-ÊN 14

đã biết 0/323

xǐ lǔ yǎ de ér zi yuē yā , zhī dào wáng xīn lǐ xiǎng niàn yā shā lóng ,

Bấy giờ, Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, thấy lòng vua hướng về Aùp-sa-lôm,

:「穿

jiù dǎ fā rén wǎng tí gē yà qù , cóng nà lǐ jiào le yí gè cōng ming de fù rén lái , duì tā shuō :「 qǐng nǐ jiǎ zhuāng jū sāng de , chuān shàng xiào yī , bú yào yòng gāo mǒ shēn , yào zhuāng zuò wéi sǐ zhě xǔ jiǔ bēi āi de fù rén ;

thì sai đi tìm tại Thê-cô-a một người đàn bà khôn khéo, mà dặn nàng rằng: Hãy làm bộ có tang, mặc áo chế, chớ xức dầu trên đầu nàng, song hãy có dáng một người đàn bà đã từ lâu ngày khóc một kẻ chết.

。」

jìn qù jiàn wáng , duì wáng rú cǐ rú cǐ shuō 。」 yú shì yuē yā jiāng dāng shuō de huà jiào dǎo le fù rén 。

Đoạn, hãy vào đền vua, tâu cùng vua theo cách nầy. Giô-áp bèn để trong miệng nàng các lời nàng phải nói.

:「!」

tí gē yà fù rén dào wáng miàn qián , fú dì kòu bài , shuō :「 wáng a , qiú nǐ zhěng jiù !」

Vậy, người đàn bà ở Thê-cô-a đi đến cùng vua, sấp mình xuống đất mà lạy, rồi tâu rằng: Lạy vua, xin hãy cứu tôi!

:「?」:「

wáng wèn tā shuō :「 nǐ yǒu shén me shì ne ?」 huí dá shuō :「 bì nǚ shí zài shì guǎ fù , wǒ zhàng fu sǐ le 。

Vua nói: Ngươi muốn chi? Nàng thưa rằng: Hỡi ôi! tôi góa bụa, chồng tôi đã chết.

wǒ yǒu liǎng gè ér zi , yí rì zài tián jiān zhēng dòu , méi yǒu rén jiě quàn , zhè ge jiù dǎ sǐ nà ge 。

Kẻ đòi vua vốn có hai con trai; chúng nó đã đánh lộn với nhau ở ngoài đồng, và vì không ai can ra, nên đứa nầy đánh đứa kia chết.

:『。』。」

xiàn zài quán jiā de rén dōu qǐ lái gōng jī bì nǚ , shuō :『 nǐ jiāng nà dǎ sǐ xiōng dì de jiāo chū lái , wǒ men hǎo zhì sǐ tā , cháng tā dǎ sǐ xiōng dì de mìng , miè jué nà chéng shòu jiā yè de 。』 zhè yàng , tā men yào jiāng wǒ shèng xià de tàn huǒ miè jìn , bù yǔ wǒ zhàng fu liú míng liú hòu zài shì shàng 。」

Vì đó, cả dòng họ đều dấy lên nghịch cùng con đòi của vua, và nói rằng: Hãy nộp cho chúng ta kẻ đã giết em mình, chúng ta muốn giết nó, để báo thù em nó mà nó đã giết; và mặc dầu nó là kẻ kế nghiệp, chúng ta cũng sẽ diệt nó. Vậy, chúng toan tắt đóm lửa còn lại cho tôi, không để cho chồng tôi hoặc danh, hoặc dòng dõi gì trên mặt đất.

:「。」

wáng duì fù rén shuō :「 nǐ huí jiā qù ba ! wǒ bì wèi nǐ xià lìng 。」

Vua nói cùng người đàn bà rằng: Hãy trở về nhà ngươi; ta sẽ truyền lịnh về việc ngươi.

:「。」

tí gē yà fù rén yòu duì wáng shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng , yuàn zhè zuì guī wǒ hé wǒ fù jiā , yǔ wáng hé wáng de wèi wú gān 。」

Người đàn bà Thê-cô-a thưa cùng vua rằng: Lạy vua chúa tôi, nguyện lỗi đổ lại trên tôi và trên nhà cha tôi, nguyện vua và ngôi vua không can dự đến!

:「。」

wáng shuō :「 fán nán wéi nǐ de , nǐ jiù dài tā dào wǒ zhè lǐ lái , tā bì bú zài jiǎo rǎo nǐ 。」

Vua tiếp: Nếu có ai hăm dọa ngươi nữa, hãy dẫn nó đến ta. Nó sẽ chẳng còn dám đụng đến ngươi nữa đâu.

:「 。」:「。」

fù rén shuō :「 yuàn wáng jì niàn yē hé huá — nǐ de shén , bù xǔ bào xuè chóu de rén shī xíng miè jué , kǒng pà tā men miè jué wǒ de ér zi 。」 wáng shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì : nǐ de ér zi lián yì gēn tóu fa yě bú zhì luò zài dì shàng 。」

Nàng tiếp rằng: Tôi cầu xin vua hãy chỉ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua làm chứng rằng kẻ báo thù huyết chớ làm hại tôi càng nặng hơn, và giết con trai tôi. Vua đáp: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề rằng, một sợi tóc sẽ chẳng rụng xuống khỏi đầu của con trai ngươi!

:「。」:「!」

fù rén shuō :「 qiú wǒ zhǔ wǒ wáng róng bì nǚ zài shuō yí jù huà 。」 wáng shuō :「 nǐ shuō ba !」

Người đàn bà lại tiếp: Xin cho phép con đòi vua còn tâu một lời cùng vua chúa tôi nữa. Vua đáp: Hãy nói.

:「 使

fù rén shuō :「 wáng wèi hé yě qǐ yì yào hài shén de mín ne ? wáng bù shǐ nà táo wáng de rén huí lái , wáng de zhè huà jiù shì zì zhèng jǐ cuò le !

Người đàn bà nói: Vậy thì sao đối cùng dân sự của Đức Chúa Trời, vua chẳng đoán xét đồng một thể? Vua phán lời đó giống như kẻ có tội, vì vua không đòi về đứa con trai mà vua đã đày đi.

使

wǒ men dōu shì bì sǐ de , rú tóng shuǐ pō zài dì shàng , bù néng shōu huí 。 shén bìng bù duó qǔ rén de xìng mìng , nǎi shè fǎ shǐ táo wáng de rén bú zhì chéng wéi gǎn chū 、 huí bù lái de 。

Vì rốt lại, chúng ta là kẻ hay chết, giống như nước chảy trên đất, không hốt lại được. Nhưng Đức Chúa Trời không cất mạng sống đi, Ngài biết tìm cách thế đặng không đẩy kẻ bị đầy cách xa Ngài.

使

wǒ lái jiāng zhè huà gào sù wǒ zhǔ wǒ wáng , shì yīn bǎi xìng shǐ wǒ jù pà 。 bì nǚ xiǎng , bù rú jiāng zhè huà gào sù wáng , huò zhě wáng chéng jiù bì nǚ suǒ qiú de 。

Bấy giờ, nếu tôi đến tâu cùng vua chúa tôi, ấy vì dân sự làm cho tôi run sợ. Con đòi vua có nghĩ rằng: Mình phải tâu cùng vua, có lẽ vua sẽ làm điều con đòi vua cầu xin.

rén yào jiāng wǒ hé wǒ ér zǐ cóng shén de dì yè shàng yì tóng chú miè , wáng bì yīng yǔn jiù wǒ tuō lí tā de shǒu 。

Phải, vua sẽ nghe con đòi vua mà giải cứu nó khỏi tay kẻ muốn diệt chúng tôi, là tôi và con trai tôi, khỏi sản nghiệp của Đức Chúa Trời.

使 !」

bì nǚ yòu xiǎng , wǒ zhǔ wǒ wáng de huà bì ān wèi wǒ ; yīn wèi wǒ zhǔ wǒ wáng néng biàn bié shì fēi , rú tóng shén de shǐ zhě yí yàng 。 wéi yuàn yē hé huá — nǐ de shén yǔ nǐ tóng zài !」

Vậy, con đòi vua đã nghĩ rằng: Chớ chi lời của vua chúa tôi ban cho chúng tôi sự an nghỉ; vì vua chúa tôi khác nào một thiên sứ của Đức Chúa Trời, hiểu sự lành và sự dữ. Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua ở cùng vua!

:「。」:「。」

wáng duì fù rén shuō :「 wǒ yào wèn nǐ yí jù huà , nǐ yì diǎn bú yào mán wǒ 。」 fù rén shuō :「 yuàn wǒ zhǔ wǒ wáng shuō 。」

Vua nói tiếp cùng người đàn bà rằng: Chớ dấu ta chi hết về điều ta sẽ hỏi ngươi. Người đàn bà thưa rằng: Xin vua chúa tôi hãy hỏi.

:「?」:「

wáng shuō :「 nǐ zhè xiē huà mò fēi shì yuē yā de zhǔ yì ma ?」 fù rén shuō :「 wǒ gǎn zài wǒ zhǔ wǒ wáng miàn qián qǐ shì : wáng de huà zhèng duì , bù piān zuǒ yòu , shì wáng de pú rén yuē yā fēn fù wǒ de , zhè xiē huà shì tā jiào dǎo wǒ de 。

Vua hỏi: Có phải Giô-áp đã đặt tay vào mọi điều đó chăng? Người đàn bà thưa rằng: Vua chúa tôi ôi, tôi chỉ mạng sống của vua mà thề, người ta không thế xít qua bên hữu hoặc bên tả, đặng khỏi điều vua chúa tôi mới nói đó. Phải, ấy là Giô-áp, tôi tớ của vua, đã truyền lịnh cho tôi, và để các lời nầy trong miệng con đòi vua.

使。」

wáng de pú rén yuē yā rú cǐ xíng , wèi yào wǎn huí zhè shì 。 wǒ zhǔ de zhì huì què rú shén shǐ zhě de zhì huì , néng zhī shì shàng yí qiè shì 。」

Giô-áp, tôi tớ của vua, đã làm như vậy, để làm cho việc nầy thành ra cách mới. Nhưng chúa tôi là khôn ngoan như thiên sứ của Đức Chúa Trời, hiểu rõ mọi việc đã xảy ra trên đất.

:「。」

wáng duì yuē yā shuō :「 wǒ yīng yǔn nǐ zhè shì 。 nǐ kě yǐ qù , bǎ nà shào nián rén yā shā lóng dài huí lái 。」

Vua bèn nói cùng Giô-áp rằng: Vậy vì ngươi đã làm việc nầy, hãy đi đòi gã trai trẻ Aùp-sa-lôm trở về.

:「。」

yuē yā jiù miàn fú yú dì kòu bài , zhù xiè yú wáng , yòu shuō :「 wáng jì yìng yǔn pú rén suǒ qiú de , pú rén jīn rì zhī dào zài wǒ zhǔ wǒ wáng yǎn qián méng ēn le 。」

Giô-áp sấp mình xuống đất lạy, và chúc phước cho vua, mà rằng: Vua chúa tôi ôi, ngày nay tôi tớ vua biết rằng nó đã được ơn trước mặt vua; vì vua đã làm điều tôi tớ vua đã cầu xin Ngài.

yú shì yuē yā qǐ shēn wǎng jī shù qù , jiāng yā shā lóng dài huí yē lù sā lěng 。

Giô-áp bèn chổi dậy, đi đến Ghê-su-rơ, đem Aùp-sa-lôm về Giê-ru-sa-lem.

:「使。」

wáng shuō :「 shǐ tā huí zì jǐ jiā lǐ qù , bú yào jiàn wǒ de miàn 。」 yā shā lóng jiù huí zì jǐ jiā lǐ qù , méi yǒu jiàn wáng de miàn 。

Vua bèn nói rằng: Nó phải rút ở trong nhà nó, chớ ra mặt trước mặt ta. Aáy vậy, Aùp-sa-lôm rút ở trong nhà mình, không ra mắt vua.

yǐ sè liè quán dì zhī zhōng , wú rén xiàng yā shā lóng nà yàng jùn měi , dé rén de chēng zàn , cóng jiǎo dǐ dào tóu dǐng háo wú xiá cī 。

Vả, trong cả Y-sơ-ra-ên chẳng có một người nào được khen chuộng về nhan sắc mình như Aùp-sa-lôm; nơi mình người, từ bàn chân cho đến chót đầu, chẳng có tì vít gì hết.

tā de tóu fa shèn zhòng , měi dào nián dǐ jiǎn fā yí cì ; suǒ jiǎn xià lái de , àn wáng de píng chēng yi chēng , zhòng èr bǎi shè kè lè 。

Mỗi năm người hớt tóc mình, vì nặng làm cho người bất tiện, thì tóc người cân được hai trăm siếc-lơ, theo cân của vua.

yā shā lóng shēng le sān gè ér zǐ , yí gè nǚ ér 。 nǚ ér míng jiào tā mǎ , shì gè róng mào jùn měi de nǚ zǐ 。

Aùp-sa-lôm sanh ba con trai và một con gái, tên là Ta-ma; nàng là người nữ rất lịch sự.

yā shā lóng zhù zài yē lù sā lěng zú yǒu èr nián , méi yǒu jiàn wáng de miàn 。

Aùp-sa-lôm ở tại Giê-ru-sa-lem trọn hai năm, không ra mắt vua.

yā shā lóng dǎ fā rén qù jiào yuē yā lái , yào tuō tā qù jiàn wáng , yuē yā què bù kěn lái 。 dì èr cì dǎ fā rén qù jiào tā , tā réng bù kěn lái 。

Kế đó, Aùp-sa-lôm đòi Giô-áp đặng sai người đi đến cùng vua; nhưng Giô-áp không chịu đến gần người. Aùp-sa-lôn đòi người lại một lần thứ nhì, song Giô-áp lại từ chối, không muốn đến.

:「。」

suǒ yǐ yā shā lóng duì pú rén shuō :「 nǐ men kàn , yuē yā yǒu yí kuài tián , yǔ wǒ de tián xiāng jìn , qí zhōng yǒu dà mài , nǐ men qù fàng huǒ shāo le 。」 yā shā lóng de pú rén jiù qù fàng huǒ shāo le nà tián 。

Aùp-sa-lôn bèn nói cùng các tôi tớ mình rằng: Hãy xem ruộng của Giô-áp, là ruộng lúa mạch kia, ở gần bên ruộng ta; hãy đi châm lửa vào ruộng ấy. Các tôi tớ của Aùp-sa-lôm bèn châm lửa vào ruộng đó.

:「?」

yú shì yuē yā qǐ lái , dào le yā shā lóng jiā lǐ , wèn tā shuō :「 nǐ de pú rén wéi hé fàng huǒ shāo le wǒ de tián ne ?」

Bấy giờ, Giô-áp đứng dậy, đến cùng Aùp-sa-lôn trong nhà người mà nói rằng: Cớ sao các tôi tớ ngươi có châm lửa vào ruộng ta?

:「:『。』。」

yā shā lóng huí dá yuē yā shuō :「 wǒ dǎ fā rén qù qǐng nǐ lái , hǎo tuō nǐ qù jiàn wáng , tì wǒ shuō :『 wǒ wèi hé cóng jī shù huí lái ne ? bù rú réng zài nà lǐ 。』 xiàn zài yào xǔ wǒ jiàn wáng de miàn ; wǒ ruò yǒu zuì , rèn píng wáng shā wǒ jiù shì le 。」

Aùp-sa-lôn nói với người rằng: Hãy đến đây, ta sẽ sai ngươi đến cùng vua, đặng nói rằng: Tôi đã ở Ghê-su-rơ trở về làm chi? Thà tôi còn ở đó thì hơn. Vậy bây giờ, tôi muốn ra mắt vua; ví bằng tôi có tội ác gì, xin vua hãy giết tôi đi.

便

yú shì yuē yā qù jiàn wáng , jiāng zhè huà zòu gào wáng , wáng biàn jiào yā shā lóng lái 。 yā shā lóng lái jiàn wáng , zài wáng miàn qián fǔ fú yú dì , wáng jiù yǔ yā shā lóng qīn zuǐ 。

Vậy, Giô-áp đi đến vua, thuật lại các lời ấy. Vua bèn đòi Aùp-sa-lôm đến; người vào đền vua, sấp mình xuống trước mặt vua, và vua hôn Aùp-sa-lôm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.