II SA-MU-ÊN 19
有人告诉约押说:「王为押沙龙哭泣悲哀。」
yǒu rén gào sù yuē yā shuō :「 wáng wèi yā shā lóng kū qì bēi āi 。」
Người ta đến nói cùng Giô-áp rằng: Kìa, vua khóc và than tiếc Aùp-sa-lôm.
众民听说王为他儿子忧愁,他们得胜的欢乐却变成悲哀。
zhòng mín tīng shuō wáng wèi tā ér zi yōu chóu , tā men dé shèng de huān lè què biàn chéng bēi āi 。
Aáy vậy, chính trong ngày đó sự thắng trận bèn đổi ra sự thảm sầu cho cả dân sự; vì dân sự đã nghe nói rằng vua rất buồn bực về sự chết của con vua.
那日众民暗暗地进城,就如败阵逃跑、惭愧的民一般。
nà rì zhòng mín àn àn dì jìn chéng , jiù rú bài zhèn táo pǎo 、 cán kuì de mín yì bān 。
Nên nỗi, trong ngày đó, dân sự lén trở vào thành dường như một đạo binh mắc cỡ vì đã trốn khỏi chiến trận.
王蒙着脸,大声哭号说:「我儿押沙龙啊!押沙龙,我儿,我儿啊!」
wáng méng zhe liǎn , dà shēng kū hào shuō :「 wǒ ér yā shā lóng a ! yā shā lóng , wǒ ér , wǒ ér a !」
Vua trùm mặt, la lớn tiếng lên rằng: Oâi, Aùp-sa-lôm, con trai ta! Oâi, Aùp-sa-lôm, con trai ta! con trai ta!
约押进去见王,说:「你今日使你一切仆人脸面惭愧了!他们今日救了你的性命和你儿女妻妾的性命,
yuē yā jìn qù jiàn wáng , shuō :「 nǐ jīn rì shǐ nǐ yí qiè pú rén liǎn miàn cán kuì le ! tā men jīn rì jiù le nǐ de xìng mìng hé nǐ ér nǚ qī qiè de xìng mìng ,
Giô-áp bèn vào nhà vua, và nói rằng: Ngày nay vua làm hổ mặt các kẻ tôi tớ vua, là những người chính ngày nay đã cứu mạng sống của vua, của các con trai và các con gái vua, luôn đến cứu mạng sống của các vợ và hầu vua nữa.
你却爱那恨你的人,恨那爱你的人。你今日明明地不以将帅、仆人为念。我今日看明,若押沙龙活着,我们都死亡,你就喜悦了。
nǐ què ài nà hèn nǐ de rén , hèn nà ài nǐ de rén 。 nǐ jīn rì míng míng dì bù yǐ jiàng shuài 、 pú rén wéi niàn 。 wǒ jīn rì kàn míng , ruò yā shā lóng huó zhe , wǒ men dōu sǐ wáng , nǐ jiù xǐ yuè le 。
Vậy, vua thương những người ghét vua, và ghét những người thương vua; vì vua mới tỏ ra rằng những quan trưởng và các tôi tớ của vua chẳng ra chi với vua. Rày tôi biết rõ ràng nếu Aùp-sa-lôm còn sống, và chúng tôi ngày nay đều chết hết thảy, thì vừa ý vua.
现在你当出去,安慰你仆人的心。我指着耶和华起誓:你若不出去,今夜必无一人与你同在一处;这祸患就比你从幼年到如今所遭的更甚!」
xiàn zài nǐ dāng chū qù , ān wèi nǐ pú rén de xīn 。 wǒ zhǐ zhe yē hé huá qǐ shì : nǐ ruò bù chū qù , jīn yè bì wú yì rén yǔ nǐ tóng zài yí chù ; zhè huò huàn jiù bǐ nǐ cóng yòu nián dào rú jīn suǒ zāo de gèng shèn !」
Thà vua chổi dậy, đi ra nói những lời giục lòng các tôi tớ vua; vì tôi chỉ Đức Giê-hô-va mà thề rằng, nếu vua không chường ra, thì đêm nay sẽ không còn một người nào ở bên vua; và tai nạn ấy sẽ còn trọng hơn các tai nạn khác đã xảy đến cho vua từ khi thơ ấu tới ngày nay.
于是王起来,坐在城门口。众民听说王坐在城门口,就都到王面前。 大卫回耶路撒冷 以色列人已经逃跑,各回各家去了。
yú shì wáng qǐ lái , zuò zài chéng mén kǒu 。 zhòng mín tīng shuō wáng zuò zài chéng mén kǒu , jiù dōu dào wáng miàn qián 。 dà wèi huí yē lù sā lěng yǐ sè liè rén yǐ jīng táo pǎo , gè huí gè jiā qù le 。
Bấy giờ, vua chổi dậy, ngồi tại cửa thành. Người ta cho cả dân sự biết rằng vua đã ngồi tại cửa thành. Cả dân sự bèn kéo đến trước mặt vua. Vả, Y-sơ-ra-ên ai nấy đều đã chạy trốn nơi trại mình.
以色列众支派的人纷纷议论说:「王曾救我们脱离仇敌的手,又救我们脱离非利士人的手,现在他躲避押沙龙逃走了。
yǐ sè liè zhòng zhī pài de rén fēn fēn yì lùn shuō :「 wáng céng jiù wǒ men tuō lí chóu dí de shǒu , yòu jiù wǒ men tuō lí fēi lì shì rén de shǒu , xiàn zài tā duǒ bì yā shā lóng táo zǒu le 。
Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên người ta trách nhau rằng: Vua đã giải chúng ta khỏi tay kẻ thù nghịch chúng ta, và người đã cứu chúng ta khỏi tay dân Phi-li-tin. Song bây giờ, người phải trốn khỏi xứ vì cớ Aùp-sa-lôm.
我们膏押沙龙治理我们,他已经阵亡。现在为什么不出一言请王回来呢?」
wǒ men gāo yā shā lóng zhì lǐ wǒ men , tā yǐ jīng zhèn wáng 。 xiàn zài wèi shén me bù chū yì yán qǐng wáng huí lái ne ?」
Vả, Aùp-sa-lôm mà chúng ta đã xức dầu cho làm vua chúng ta đã chết trong chiến trận. Vậy bây giờ, nhân sao các ngươi không nói đem vua trở về?
大卫王差人去见祭司撒督和亚比亚他,说:「你们当向犹大长老说:『以色列众人已经有话请王回宫,你们为什么落在他们后头呢?
dà wèi wáng chà rén qù jiàn jì sī sā dū hé yà bǐ yà tā , shuō :「 nǐ men dāng xiàng yóu dà zhǎng lǎo shuō :『 yǐ sè liè zhòng rén yǐ jīng yǒu huà qǐng wáng huí gōng , nǐ men wèi shén me luò zài tā men hòu tou ne ?
Vua Đa-vít sai nói cùng hai thầy tế lễ Xa-đốc và A-bia-tha rằng: Hãy nói cùng các trưởng lão Giu-đa mà rằng: Lời cả Y-sơ-ra-ên nói về việc rước vua về, đã thấu đến nơi vua rồi; vậy, cớ sao các ngươi là kẻ sau chót đem vua về cung người?
你们是我的弟兄,是我的骨肉,为什么在人后头请王回来呢?』
nǐ men shì wǒ de dì xiong , shì wǒ de gǔ ròu , wèi shén me zài rén hòu tou qǐng wáng huí lái ne ?』
Các ngươi là anh em ta, là cốt nhục ta. Nhân sao các ngươi là kẻ sau chót đem vua về?
也要对亚玛撒说:『你不是我的骨肉吗?我若不立你替约押常作元帅,愿 神重重地降罚与我!』」
yě yào duì yà mǎ sā shuō :『 nǐ bú shì wǒ de gǔ ròu ma ? wǒ ruò bú lì nǐ tì yuē yā cháng zuò yuán shuài , yuàn shén chóng chóng dì jiàng fá yǔ wǒ !』」
Cũng hãy nói cùng A-ma-sa rằng: Ngươi há chẳng phải là cốt nhục ta sao? Nếu ngươi không làm tổng binh thế cho Giô-áp hằng ở trước mặt ta, thì nguyện Đức Chúa Trời phạt ta cách nặng nề.
如此就挽回犹大众人的心,如同一人的心。他们便打发人去见王,说:「请王和王的一切臣仆回来。」
rú cǐ jiù wǎn huí yóu dà zhòng rén de xīn , rú tóng yì rén de xīn 。 tā men biàn dǎ fā rén qù jiàn wáng , shuō :「 qǐng wáng hé wáng de yí qiè chén pú huí lái 。」
Như vậy, Đa-vít được lòng hết thảy người Giu-đa, dường như họ chỉ một người mà thôi; họ bèn sai nói với vua rằng: Xin vua hãy trở về với hết thảy tôi tớ vua.
王就回来,到了约旦河。犹大人来到吉甲,要去迎接王,请他过约旦河。
wáng jiù huí lái , dào le yuē dàn hé 。 yóu dà rén lái dào jí jiǎ , yào qù yíng jiē wáng , qǐng tā guò yuē dàn hé 。
Vậy, vua trở về, đến tại bờ sông Giô-đanh. Các người Giu-đa đi đến đón vua tại Ghinh-ganh đặng đưa vua qua sông Giô-đanh.
巴户琳的便雅悯人、基拉的儿子示每急忙与犹大人一同下去迎接大卫王。
bā hù lín de biàn yǎ mǐn rén 、 jī lā de ér zi shì měi jí máng yǔ yóu dà rén yì tóng xià qù yíng jiē dà wèi wáng 。
Si-mê-i, con trai Ghê-ra, người Bên-gia-min ở Ba-hu-rim, lật đật đi xuống với các người Giu-đa, đón vua Đa-vít.
跟从示每的有一千便雅悯人,还有扫罗家的仆人洗巴和他十五个儿子,二十个仆人;他们都趟过约旦河迎接王。
gēn cóng shì měi de yǒu yì qiān biàn yǎ mǐn rén , hái yǒu sǎo luó jiā de pú rén xǐ bā hé tā shí wǔ gè ér zi , èr shí gè pú rén ; tā men dōu tàng guò yuē dàn hé yíng jiē wáng 。
Một ngàn người Bên-gia-min đều theo người, với Xíp-ba, tôi tớ của nhà Sau-lơ, cùng mười lăm con trai người và hai mươi đầy tớ; chúng qua sông Giô-đanh tại trước mặt vua.
有摆渡船过去,渡王的家眷,任王使用。 大卫宽恕示每 王要过约旦河的时候,基拉的儿子示每就俯伏在王面前,
yǒu bǎi dù chuán guò qù , dù wáng de jiā juàn , rèn wáng shǐ yòng 。 dà wèi kuān shù shì měi wáng yào guò yuē dàn hé de shí hòu , jī lā de ér zi shì měi jiù fǔ fú zài wáng miàn qián ,
Chiếc đò để sẵn cho gia quyến vua cũng qua một lượt. Si-mê-i, con trai của Ghê-ra, phục dưới chân vua Đa-vít, trong khi vua hầu qua sông Giô-đanh.
对王说:「我主我王出耶路撒冷的时候,仆人行悖逆的事,现在求我主不要因此加罪与仆人,不要记念,也不要放在心上。
duì wáng shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng chū yē lù sā lěng de shí hòu , pú rén xíng bèi nì de shì , xiàn zài qiú wǒ zhǔ bú yào yīn cǐ jiā zuì yǔ pú rén , bú yào jì niàn , yě bú yào fàng zài xīn shàng 。
Người nói cùng vua rằng: Cầu xin chúa tôi chớ kể tội ác cho tôi, và đừng nhớ đến sự gian tà mà kẻ tôi tớ vua đã phạm trong ngày vua chúa tôi đi ra khỏi Giê-ru-sa-lem. Xin vua chớ để điều đó vào lòng.
仆人明知自己有罪,所以约瑟全家之中,今日我首先下来迎接我主我王。」
pú rén míng zhī zì jǐ yǒu zuì , suǒ yǐ yuē sè quán jiā zhī zhōng , jīn rì wǒ shǒu xiān xià lái yíng jiē wǒ zhǔ wǒ wáng 。」
Kẻ tôi tớ vua nhìn biết mình đã phạm tội. Vì vậy, ngày nay trong cả nhà Giô-sép, tôi đã đến trước hết đặng xuống đón vua chúa tôi.
洗鲁雅的儿子亚比筛说:「示每既咒骂耶和华的受膏者,不应当治死他吗?」
xǐ lǔ yǎ de ér zi yà bǐ shāi shuō :「 shì měi jì zhòu mà yē hé huá de shòu gāo zhě , bú yīng dāng zhì sǐ tā ma ?」
Nhưng A-bi-sai, con trai Xê-ru-gia, đáp rằng: Vậy, người ta há không xử tử Si-mê-i vì cớ đó sao, là kẻ đã rủa sả đấng chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va?
大卫说:「洗鲁雅的儿子,我与你们有何关涉,使你们今日与我反对呢?今日在以色列中岂可治死人呢?我岂不知今日我作以色列的王吗?」
dà wèi shuō :「 xǐ lǔ yǎ de ér zi , wǒ yǔ nǐ men yǒu hé guān shè , shǐ nǐ men jīn rì yǔ wǒ fǎn duì ne ? jīn rì zài yǐ sè liè zhōng qǐ kě zhì sǐ rén ne ? wǒ qǐ bù zhī jīn rì wǒ zuò yǐ sè liè de wáng ma ?」
Nhưng Đa-vít đáp cùng người rằng: Hỡi các con trai Xê-ru-gia, ta có can hệ chi với các ngươi chăng, mà ngày nay các ngươi ở với ta khác nào kẻ cừu địch? Trong một ngày như vậy, người ta há có thể sai giết một người trong Y-sơ-ra-ên ư? Ngày nay có lẽ nào ta không hiểu rằng ta là vua của Y-sơ-ra-ên sao?
于是王对示每说:「你必不死。」王就向他起誓。
yú shì wáng duì shì měi shuō :「 nǐ bì bù sǐ 。」 wáng jiù xiàng tā qǐ shì 。
Đoạn, vua nói cùng Si-mê-i rằng: Ngươi chẳng chết đâu. Rồi vua lập lời thề với người.
扫罗的孙子米非波设也下去迎接王。他自从王去的日子,直到王平平安安地回来,没有修脚,没有剃胡须,也没有洗衣服。
sǎo luó de sūn zǐ mǐ fēi bō shè yě xià qù yíng jiē wáng 。 tā zì cóng wáng qù de rì zi , zhí dào wáng píng píng ān ān dì huí lái , méi yǒu xiū jiǎo , méi yǒu tì hú xū , yě méi yǒu xǐ yī fu 。
Mê-phi-bô-sết, con trai của Sau-lơ, cũng đi xuống đón vua. Người không có rửa chân, chải râu hay là giặt áo mình từ lúc vua ra đi, cho đến ngày vua trở về bình an vô sự.
他来到耶路撒冷迎接王的时候,王问他说:「米非波设,你为什么没有与我同去呢?」
tā lái dào yē lù sā lěng yíng jiē wáng de shí hòu , wáng wèn tā shuō :「 mǐ fēi bō shè , nǐ wèi shén me méi yǒu yǔ wǒ tóng qù ne ?」
Khi người ở Giê-ru-sa-lem đến đón vua, thì Đa-vít hỏi người rằng: Hỡi Mê-phi-bô-sết, sao ngươi không đến cùng ta?
他回答说:「我主我王,仆人是瘸腿的。那日我想要备驴骑上,与王同去,无奈我的仆人欺哄了我,
tā huí dá shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng , pú rén shì qué tuǐ de 。 nà rì wǒ xiǎng yào bèi lǘ qí shàng , yǔ wáng tóng qù , wú nài wǒ de pú rén qī hǒng le wǒ ,
Người thưa rằng: Oâi vua chúa tôi, thằng tôi tớ tôi có đánh lừa tôi. Thật tôi nghĩ rằng: Tôi sẽ thắng lừa, rồi cỡi nó đặng đi theo vua; vì tôi tớ của vua là què.
又在我主我王面前谗毁我。然而我主我王如同 神的使者一般,你看怎样好,就怎样行吧!
yòu zài wǒ zhǔ wǒ wáng miàn qián chán huǐ wǒ 。 rán ér wǒ zhǔ wǒ wáng rú tóng shén de shǐ zhě yì bān , nǐ kàn zěn yàng hǎo , jiù zěn yàng xíng ba !
Người ta có cáo gian tôi ở nơi vua chúa tôi; nhưng vua chúa tôi khác nào một thiên sứ của Đức Chúa Trời. Xin hãy đãi tôi theo ý vua lấy làm tốt.
因为我祖全家的人,在我主我王面前都算为死人,王却使仆人在王的席上同人吃饭,我现在向王还能辨理诉冤吗?」
yīn wèi wǒ zǔ quán jiā de rén , zài wǒ zhǔ wǒ wáng miàn qián dōu suàn wèi sǐ rén , wáng què shǐ pú rén zài wáng de xí shàng tóng rén chī fàn , wǒ xiàn zài xiàng wáng hái néng biàn lǐ sù yuān ma ?」
Vì các người của nhà cha tôi trước mặt vua chúa tôi chỉ đáng chết mà thôi. Dầu vậy, vua đã để tôi vào số người ăn nơi bàn vua. Thế thì, tôi nào còn có lẽ gì mà phàn nàn cùng vua?
王对他说:「你何必再提你的事呢?我说,你与洗巴均分地土。」
wáng duì tā shuō :「 nǐ hé bì zài tí nǐ de shì ne ? wǒ shuō , nǐ yǔ xǐ bā jūn fēn dì tǔ 。」
Vua nói cùng người rằng: Sao còn nói về việc mình làm chi? Ta đã nói rằng: Ngươi và Xíp-ba hãy chia lấy đất.
米非波设对王说:「我主我王既平平安安地回宫,就任凭洗巴都取了也可以。」
mǐ fēi bō shè duì wáng shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng jì píng píng ān ān dì huí gōng , jiù rèn píng xǐ bā dōu qǔ le yě kě yǐ 。」
Mê-phi-bô-sết thưa lại rằng: Xíp-ba lấy hết cũng được, bởi vua chúa tôi đã trở về nhà mình bình an vô sự.
基列人巴西莱从罗基琳下来,要送王过约旦河,就与王一同过了约旦河。
jī liè rén bā xī lái cóng luó jī lín xià lái , yào sòng wáng guò yuē dàn hé , jiù yǔ wáng yì tóng guò le yuē dàn hé 。
Bát-xi-lai ở Ga-la-át cũng từ Rô-ghê-lim xuống, và qua sông Giô-đanh với vua đặng đưa vua đến bên kia sông.
巴西莱年纪老迈,已经八十岁了。王住在玛哈念的时候,他就拿食物来供给王;他原是大富户。
bā xī lái nián jì lǎo mài , yǐ jīng bā shí suì le 。 wáng zhù zài mǎ hā niàn de shí hòu , tā jiù ná shí wù lái gōng jǐ wáng ; tā yuán shì dà fù hù 。
Người đã già quá, được tám mươi tuổi, có cung cấp lương thực cho vua trọn lúc vua ở tại Ma-ha-na-im; vì người có nhiều của cải lắm.
王对巴西莱说:「你与我同去,我要在耶路撒冷那里养你的老。」
wáng duì bā xī lái shuō :「 nǐ yǔ wǒ tóng qù , wǒ yào zài yē lù sā lěng nà lǐ yǎng nǐ de lǎo 。」
Vua nói với Bát-xi-tai rằng: Hãy qua sông Giô-đanh với ta, ta sẽ bao bọc cho ngươi ở nhà ta tại Giê-ru-sa-lem.
巴西莱对王说:「我在世的年日还能有多少,使我与王同上耶路撒冷呢?
bā xī lái duì wáng shuō :「 wǒ zài shì de nián rì hái néng yǒu duō shǎo , shǐ wǒ yǔ wáng tóng shàng yē lù sā lěng ne ?
Nhưng Bát-xi-lai thưa cùng vua rằng: Bây giờ tôi còn bao lâu ngày nữa, mà lại cùng vua đi lên Giê-ru-sa-lem?
仆人现在八十岁了,还能尝出饮食的滋味、辨别美恶吗?还能听男女歌唱的声音吗?仆人何必累赘我主我王呢?
pú rén xiàn zài bā shí suì le , hái néng cháng chū yǐn shí de zī wèi 、 biàn bié měi è ma ? hái néng tīng nán nǚ gē chàng de shēng yīn ma ? pú rén hé bì léi zhui wǒ zhǔ wǒ wáng ne ?
Ngày nay tôi được tám mươi tuổi, há còn có thế phân biệt điều tốt và điều xấu ư? Kẻ tôi tớ vua cũng chẳng nếm được mùi của vật mình ăn và uống. Há lại có thể vui nghe người nam nữ ca xướng sao? Kẻ tôi tớ vua sẽ làm bận vua chúa tôi mà làm chi?
仆人只要送王过约旦河,王何必赐我这样的恩典呢?
pú rén zhǐ yào sòng wáng guò yuē dàn hé , wáng hé bì cì wǒ zhè yàng de ēn diǎn ne ?
Kẻ tôi tớ vua sẽ cùng vua đi tới một chút ở bên kia sông Giô-đanh. Cớ sao vua muốn thưởng cho tôi cách dường ấy?
求你准我回去,好死在我本城,葬在我父母的墓旁。这里有王的仆人金罕,让他同我主我王过去,可以随意待他。」
qiú nǐ zhǔn wǒ huí qù , hǎo sǐ zài wǒ běn chéng , zàng zài wǒ fù mǔ de mù páng 。 zhè lǐ yǒu wáng de pú rén jīn hǎn , ràng tā tóng wǒ zhǔ wǒ wáng guò qù , kě yǐ suí yì dài tā 。」
Xin cho phép tôi trở về, hầu cho tôi chết trong thành tôi, gần bên mộ của cha mẹ tôi. Nhưng nầy là Kim-ham, kẻ tôi tớ vua; nó sẽ đi qua sông Giô-đanh với vua chúa tôi, rồi vua phải đãi nó tùy ý vua lấy làm tốt.
王说:「金罕可以与我同去,我必照你的心愿待他。你向我求什么,我都必为你成就。」
wáng shuō :「 jīn hǎn kě yǐ yǔ wǒ tóng qù , wǒ bì zhào nǐ de xīn yuàn dài tā 。 nǐ xiàng wǒ qiú shén me , wǒ dōu bì wèi nǐ chéng jiù 。」
Vua tiếp rằng: Kim-ham sẽ theo ta, ta sẽ làm cho nó mọi điều ngươi muốn; hễ ngươi xin ta điều gì, thì ta sẽ nhậm cho.
于是众民过约旦河,王也过去。王与巴西莱亲嘴,为他祝福,巴西莱就回本地去了。
yú shì zhòng mín guò yuē dàn hé , wáng yě guò qù 。 wáng yǔ bā xī lái qīn zuǐ , wèi tā zhù fú , bā xī lái jiù huí běn dì qù le 。
Vậy, cả dân sự đều qua sông Giô-đanh, chính mình vua cũng đi nữa. Đoạn vua hôn và chúc phước cho Bát-xi-lai; rồi Bát-xi-lai trở về xứ sở mình.
王过去,到了吉甲,金罕也跟他过去。犹大众民和以色列民的一半也都送王过去。
wáng guò qù , dào le jí jiǎ , jīn hǎn yě gēn tā guò qù 。 yóu dà zhòng mín hé yǐ sè liè mín de yí bàn yě dōu sòng wáng guò qù 。
Từ đó, vua đi qua Ghinh-ganh, có Kim-ham, cả dân Giu-đa, và hơn phân nửa dân Y-sơ-ra-ên đều theo.
以色列众人来见王,对他说:「我们弟兄犹大人为什么暗暗送王和王的家眷,并跟随王的人过约旦河?」
yǐ sè liè zhòng rén lái jiàn wáng , duì tā shuō :「 wǒ men dì xiong yóu dà rén wèi shén me àn àn sòng wáng hé wáng de jiā juàn , bìng gēn suí wáng de rén guò yuē dàn hé ?」
Bấy giờ, hết thảy người Y-sơ-ra-ên đến cùng vua, mà hỏi rằng: Cớ sao anh em chúng tôi là người Giu-đa, có lén đem vua, đi đưa sang sông Giô-đanh luôn với người nhà và hết thảy kẻ theo vua?
犹大众人回答以色列人说:「因为王与我们是亲属,你们为何因这事发怒呢?我们吃了王的什么呢?王赏赐了我们什么呢?」
yóu dà zhòng rén huí dá yǐ sè liè rén shuō :「 yīn wèi wáng yǔ wǒ men shì qīn shǔ , nǐ men wèi hé yīn zhè shì fā nù ne ? wǒ men chī le wáng de shén me ne ? wáng shǎng cì le wǒ men shén me ne ?」
Người Giu-đa đáp lại cùng người Y-sơ-ra-ên rằng: Aáy vì vua là đồng tộc cùng chúng ta. Vả lại, cớ sao anh em giận? Chúng ta có ăn nhờ gì của vua chăng? Chúng ta há có lãnh một của gì nơi vua sao?
以色列人回答犹大人说:「按支派,我们与王有十分的情分;在大卫身上,我们也比你们更有情分。你们为何藐视我们,请王回来不先与我们商量呢?」 但犹大人的话比以色列人的话更硬。
yǐ sè liè rén huí dá yóu dà rén shuō :「 àn zhī pài , wǒ men yǔ wáng yǒu shí fēn de qíng fēn ; zài dà wèi shēn shàng , wǒ men yě bǐ nǐ men gèng yǒu qíng fēn 。 nǐ men wèi hé miǎo shì wǒ men , qǐng wáng huí lái bù xiān yǔ wǒ men shāng liáng ne ?」 dàn yóu dà rén de huà bǐ yǐ sè liè rén de huà gèng yìng 。
Nhưng người Y-sơ-ra-ên đáp cùng người Giu-đa rằng: Chúng ta có mười phần nơi vua, lại Đa-vít thuộc về chúng ta hơn là các ngươi; vậy, cớ sao các ngươi không đếm xỉa đến chúng ta? Há chẳng phải chúng ta nói trước đem vua về sao? Những lời nói của người Giu-đa lại còn nặng hơn lời nói của người Y-sơ-ra-ên.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.