中文圣经

CÔNG VỤ 24

đã biết 0/268

guò le wǔ tiān , dà jì sī yà ná ní yà tóng jǐ gè zhǎng lǎo , hé yí gè biàn shì tiē tǔ luó xià lái , xiàng xún fǔ kòng gào bǎo luó 。

Sau đó năm ngày, có thầy cả thượng phẩm là A-na-nia đến, với vài người trưởng lão cùng một nhà diễn thuyết kia tên là Tẹt-tu-lu, trình đơn kiện Phao-lô trước mặt quan tổng đốc.

bǎo luó bèi tí le lái , tiē tǔ luó jiù gào tā shuō :

Phao-lô bị đòi đến rồi, Tẹt-tu-lu khởi sự cáo người như vầy:

「 féi lì sī dà rén , wǒ men yīn nǐ dé yǐ dà xiǎng tài píng , bìng qiě zhè yì guó de bì bìng , yīn zhe nǐ de xiān jiàn dé yǐ gēng zhèng le ; wǒ men suí shí suí dì mǎn xīn gǎn xiè bú jìn 。

Bẩm quan lớn Phê-lít, nhờ ơn quan mà chúng tôi được hưởng sự bình an trọn vẹn, và nhờ sự khôn ngoan của quan đổi được mọi tình tệ để giúp dân nầy, lúc nào và nơi nào chúng tôi cũng rất cảm tạ biết ơn quan vậy.

wéi kǒng duō shuō , nǐ xián fán xù , zhī qiú nǐ kuān róng tīng wǒ men shuō jǐ jù huà 。

Nhưng muốn cho khỏi phiền quan lâu hơn, thì tôi xin quan lấy lòng khoan nhân mà nghe một vài lời chúng tôi nói đây.

wǒ men kàn zhè ge rén , rú tóng wēn yì yì bān , shì gǔ dòng pǔ tiān xià zhòng yóu tài rén shēng luàn de , yòu shì ná sā lè jiào dǎng lǐ de yí gè tóu mù ,

Vậy, chúng tôi đã gặp người nầy, như là đồ ôn dịch, đã gây loạn trong hết thảy người Giu-đa trên cả thế giới: nó làm đầu của phe người Na-xa-rét,

-殿

- lián shèng diàn tā yě xiǎng yào wū huì ; wǒ men bǎ tā zhuō zhù le 。

cũng đã toan làm ô uế đền thờ, nên chúng tôi đã bắt nó và chúng tôi có muốn xử nó theo luật pháp chúng tôi.

Nhưng quản cơ Ly-sia đến, bắt nó khỏi tay chúng tôi cách hung bạo,

。」

nǐ zì jǐ jiū wèn tā , jiù kě yǐ zhī dào wǒ men gào tā de yí qiè shì le 。」

truyền lịnh cho các người kiện nó hãy đến hầu quan. Xin chính quan hãy tự tra hỏi hắn, thì sẽ biết được mọi việc chúng tôi đang kiện cáo.

:「。」

zhòng yóu tài rén yě suí zhe gào tā shuō :「 shì qíng chéng rán shì zhè yàng 。」

Đến phiên các người Giu-đa cũng hùa theo lời đó, quyết rằng thật có như vậy.

:「

xún fǔ diǎn tóu jiào bǎo luó shuō huà 。 tā jiù shuō :「 wǒ zhī dào nǐ zài zhè guó lǐ duàn shì duō nián , suǒ yǐ wǒ lè yì wèi zì jǐ fēn sù 。

Quan tổng đốc ra dấu biểu Phao-lô nói đi, thì người thưa rằng: Tôi biết quan làm quan án trong nước nầy đã lâu năm, nên tôi dạn dĩ mà binh vực duyên cớ mình.

nǐ chá wèn jiù kě yǐ zhī dào , cóng wǒ shàng yē lù sā lěng lǐ bài dào jīn rì bú guò yǒu shí èr tiān 。

Quan tra xét thì sẽ biết tôi vừa lên thành Giê-ru-sa-lem mà thờ lạy, chưa được mười hai ngày nay.

殿

tā men bìng méi yǒu kàn jiàn wǒ zài diàn lǐ , huò shì zài huì táng lǐ , huò shì zài chéng lǐ , hé rén biàn lùn , sǒng dòng zhòng rén 。

Người ta chẳng từng gặp tôi, hoặc trong đền thờ, hoặc trong nhà hội, hoặc trong thành phố, cãi lẫy cùng ai hay xui dân làm loạn bao giờ.

tā men xiàn zài suǒ gào wǒ de shì bìng bù néng duì nǐ zhèng shí le 。

Bây giờ họ cũng chẳng biết lấy chi mà làm chứng cớ về điều họ kiện tôi đó.

dàn yǒu yí jiàn shì , wǒ xiàng nǐ chéng rèn , jiù shì tā men suǒ chēng wéi yì duān de dào , wǒ zhèng àn zhe nà dào shì fèng wǒ zǔ zōng de shén , yòu xìn hé hū lǜ fǎ de hé xiān zhī shū shàng yí qiè suǒ jì zǎi de ,

Trước mặt quan, tôi nhận rằng theo như đạo mà họ gọi là một phe đảng, tôi thờ phượng Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tin mọi điều chép trong sách luật và các sách tiên tri;

bìng qiě kào zhe shén , pàn wàng sǐ rén , wú lùn shàn è , dōu yào fù huó , jiù shì tā men zì jǐ yě yǒu zhè ge pàn wàng 。

và tôi có sự trông cậy nầy nơi Đức Chúa Trời, như chính họ cũng có vậy, tức là sẽ có sự sống lại của người công bình và không công bình.

wǒ yīn cǐ zì jǐ miǎn lì , duì shén duì rén , cháng cún wú kuī de liáng xīn 。

Cũng vì cớ ấy, nên tôi vẫn gắng sức cho có lương tâm không trách móc trước mặt Đức Chúa Trời và trước mặt loài người.

guò le jǐ nián , wǒ dài zhe zhōu jì běn guó de juān xiàng hé gòng xiàn de wù shàng qù 。

Vả, đã lâu năm nay tôi đi vắng, rồi mới về bố thí cho bổn quốc tôi và dâng của lễ.

殿

zhèng xiàn de shí hòu , tā men kàn jiàn wǒ zài diàn lǐ yǐ jīng jié jìng le , bìng méi yǒu jù zhòng , yě méi yǒu chǎo rǎng , wéi yǒu jǐ gè cóng yà xì yà lái de yóu tài rén 。

Đang khi ấy, có mấy người Giu-đa quê ở cõi A-si kia gặp tôi ở trong đền thờ, được tinh sạch, chớ chẳng có dân đông hay rối loạn chi.

tā men ruò yǒu gào wǒ de shì , jiù yīng dāng dào nǐ miàn qián lái gào wǒ 。

Nếu họ có điều gì kiện tôi, thì có lẽ đến hầu trước mặt quan mà cáo đi.

jí huò bù rán , zhè xiē rén ruò kàn chū wǒ zhàn zài gōng huì qián , yǒu wàng wéi de dì fāng , tā men zì jǐ yě kě yǐ shuō míng 。

Hay là các người ở đây phải nói cho biết đã thấy tôi có sự gì đáng tội, lúc tôi đứng tại tòa công luận,

:『。』」

zòng rán yǒu , yě bú guò yí jù huà , jiù shì wǒ zhàn zài tā men zhōng jiān dà shēng shuō :『 wǒ jīn rì zài nǐ men miàn qián shòu shěn , shì wèi sǐ rén fù huó de dào lǐ 。』」

hoặc có, thì cũng chỉ trách câu tôi nói giữa họ rằng: Aáy vì sự sống lại của kẻ chết mà hôm nay tôi bị xử đoán trước mặt các ông.

:「西。」

féi lì sī běn shì xiáng xì xiǎo de zhè dào , jiù zhī wú tā men shuō :「 qiě děng qiān fū cháng lǚ xī yà xià lái , wǒ yào shěn duàn nǐ men de shì 。」

Phê-lít vẫn biết rõ ràng về đạo người nói đó, nên giãn việc kiện ra, mà rằng: khi nào quan quản cơ Ly-sia xuống, ta sẽ xét việc nầy.

yú shì fēn fù bǎi fū cháng kān shǒu bǎo luó , bìng qiě kuān dài tā , yě bù lán zǔ tā de qīn yǒu lái gōng jǐ tā 。

Đoạn, người truyền cho thầy đội giữ Phao-lô, nhưng phải cho người hơi được thong thả, có kẻ nào thuộc về người đến hầu việc người, thì đừng cấm.

西

guò le jǐ tiān , féi lì sī hé tā fū rén — yóu tài de nǚ zǐ tǔ xī lā — yì tóng lái dào , jiù jiào le bǎo luó lái , tīng tā jiǎng lùn xìn jī dū yē sū de dào 。

Qua mấy ngày sau, Phê-lít với vợ mình là Đơ-ru-si, người Giu-đa, đến, rồi sai gọi Phao-lô, và nghe người nói về đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ.

:「便。」

bǎo luó jiǎng lùn gōng yì 、 jié zhì , hé jiāng lái de shěn pàn 。 féi lì sī shèn jué kǒng jù , shuō :「 nǐ zàn qiě qù ba , děng wǒ dé biàn zài jiào nǐ lái 。」

Nhưng khi Phao-lô nói về sự công bình, sự tiết độ và sự phán xét ngày sau, thì Phê-lít run sợ, nói rằng: Bây giờ ngươi hãy lui; đợi khi nào ta rảnh, sẽ gọi lại.

féi lì sī yòu zhǐ wàng bǎo luó sòng tā yín qián , suǒ yǐ lǚ cì jiào tā lái , hé tā tán lùn 。

Phê-lít cũng trông Phao-lô lót bạc cho mình; nên năng đòi người đến, và nói chuyện cùng người.

·

guò le liǎng nián , bō qiú · fēi sī dōu jiē le féi lì sī de rèn ; féi lì sī yào tǎo yóu tài rén de xǐ huan , jiù liú bǎo luó zài jiān lǐ 。

Khỏi hai năm, Bốt-tiu Phê-tu đến thay Phê-lít. Bởi cớ Phê-lít muốn làm cho dân Giu-đa bằng lòng, bèn cứ giam Phao-lô nơi ngục.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.