中文圣经

ĐA-NIÊN 1

đã biết 0/223

yóu dà wáng yuē yǎ jìng zài wèi dì sān nián , bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā lái dào yē lù sā lěng , jiāng chéng wéi kùn 。

Năm thứ ba về đời Giê-hô gia-kim, vua Giu-đa, thì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến thành Giê-ru-sa-lem và vây lấy.

殿

zhǔ jiàng yóu dà wáng yuē yǎ jìng , bìng shén diàn zhōng qì mǐn de jǐ fēn jiāo fù tā shǒu 。 tā jiù bǎ zhè qì mǐn dài dào shì ná dì , shōu rù tā shén de miào lǐ , fàng zài tā shén de kù zhōng 。

Chúa phó Giê-hô-gia-kim vua Giu-đa, và một phần khí mạnh của nhà Đức Chúa Trời vào tay người. Nê-bu-cát-nết-sa đem khí mạnh ấy về đất Si-nê-a, vào nhà của thần mình, và để trong kho của thần mình.

wáng fēn fù tài jian cháng yà shī pí ná , cóng yǐ sè liè rén de zōng shì hé guì zhòu zhōng dài jìn jǐ gè rén lái ,

Vua truyền cho Aùt-bê-na, là người làm đầu các hoạn quan mình, lấy trong con cái Y-sơ-ra-ên, trong dòng vua, và trong hàng quan sang, mà đem đến

jiù shì nián shào méi yǒu cán jí 、 xiàng mào jùn měi 、 tōng dá gè yàng xué wèn 、 zhī shi cōng ming jù bèi 、 zú néng shì lì zài wáng gōng lǐ de , yào jiào tā men jiā lè dǐ de wén zì yán yǔ 。

mấy kẻ trai trẻ không có tật nguyền, mặt mày xinh tốt, tập mọi sự khôn ngoan, biết cách trí, đủ sự thông hiểu khoa học, có thể đứng chầu trong cung vua, và dạy cho học thức và tiếng của người Canh-đê.

wáng pài dìng jiāng zì jǐ suǒ yòng de shàn hé suǒ yǐn de jiǔ , měi rì cì tā men yì fēn , yǎng tā men sān nián 。 mǎn le sān nián , hǎo jiào tā men zài wáng miàn qián shì lì 。

Vua định mỗi ngày ban cho họ một phần đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, hầu cho khi đã nuôi họ như vậy ba năm rồi, thì họ sẽ đứng chầu trước mặt vua.

tā men zhōng jiān yǒu yóu dà zú de rén : dàn yǐ lǐ 、 hā ná ní yǎ 、 mǐ shā lì 、 yà sā lì yǎ 。

Trong bọn đó có Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria là thuộc về con cái Giu-đa.

tài jiān cháng gěi tā men qǐ míng : chēng dàn yǐ lǐ wèi bó tí shā sā , chēng hā ná ní yǎ wèi shā dé lā , chēng mǐ shā lì wèi mǐ shà , chēng yà sā lì yǎ wèi yà bó ní gē 。

Người làm đầu hoạn quan đặt tên cho họ: cho Đa-ni-ên tên Bên-tơ-xát-sa; cho Ha-na-nia tên Sa-đơ-rắc; cho Mi-sa-ên tên Mê-sác; và cho A-xa-ria tên A-bết-Nê-gô.

dàn yǐ lǐ què lì zhì bù yǐ wáng de shàn hé wáng suǒ yǐn de jiǔ diàn wū zì jǐ , suǒ yǐ qiú tài jian cháng róng tā bú diàn wū zì jǐ 。

Vả, Đa-ni-ên quyết định trong lòng rằng không chịu ô uế bởi đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, nên cầu xin người làm đầu hoạn quan để đừng bắt mình phải tự làm ô uế.

使

shén shǐ dàn yǐ lǐ zài tài jian cháng yǎn qián méng ēn huì , shòu lián mǐn 。

Đức Chúa Trời khiến Đa-ni-ên được ơn và thương xót trước mặt người làm đầu hoạn quan.

:「使。」

tài jiān cháng duì dàn yǐ lǐ shuō :「 wǒ jù pà wǒ zhǔ wǒ wáng , tā yǐ jīng pài dìng nǐ men de yǐn shí , tǎng ruò tā jiàn nǐ men de miàn mào bǐ nǐ men tóng suì de shào nián rén jī shòu , zěn me hǎo ne ? zhè yàng , nǐ men jiù shǐ wǒ de tóu zài wáng nà lǐ nán bǎo 。」

Người làm đầu hoạn quan bảo Đa-ni-ên rằng: Ta sợ vua, là chủ ta, đã chỉ định đồ ăn đồ uống của các ngươi. Lẽ nào vua sẽ thấy mặt mày các ngươi tiều tụy hơn những kẻ trai trẻ khác đồng tuổi với các ngươi, và các ngươi nộp đầu ta cho vua sao?

dàn yǐ lǐ duì tài jian cháng suǒ pài guǎn lǐ dàn yǐ lǐ 、 hā ná ní yǎ 、 mǐ shā lì 、 yà sā lì yǎ de wěi bàn shuō :

Đa-ni-ên bèn nói với Ham-mên-xa mà người làm đầu hoạn quan đã khiến coi sóc Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria, rằng:

「 qiú nǐ shì shì pú rén men shí tiān , gěi wǒ men sù cài chī , bái shuǐ hē ,

Tôi xin ông hãy thử những kẻ tôi tớ ông trong mười ngày, cho chúng tôi chỉ ăn rau uống nước.

!」

rán hòu kàn kàn wǒ men de miàn mào hé yòng wáng shàn nà shào nián rén de miàn mào , jiù zhào nǐ suǒ kàn de dài pú rén ba !」

Sau đó, sẽ nhìn nét mặt chúng tôi với nét mặt những kẻ trai trẻ ăn đồ ăn ngon của vua; rồi ông sẽ làm cho những kẻ tôi tớ ông theo như điều ông đã thấy.

便

wěi bàn biàn yǔn zhǔn tā men zhè jiàn shì , shì kàn tā men shí tiān 。

Ham-mên-xa nhậm lời họ xin, và thử họ trong mười ngày.

guò le shí tiān , jiàn tā men de miàn mào bǐ yòng wáng shàn de yí qiè shào nián rén gèng jiā jùn měi féi pàng 。

Mười ngày ấy qua rồi, thấy mặt họ lại có vẻ xinh tươi đầy đặn hơn mọi kẻ trai trẻ khác đã ăn đồ ngon vua ăn.

yú shì wěi bàn chè qù pài tā men yòng de shàn , yǐn de jiǔ , gěi tā men sù cài chī 。

Vậy, Ham-nên-xa cất phần đồ ăn ngon và rượu của họ, và cho họ ăn rau.

zhè sì gè shào nián rén , shén zài gè yàng wén zì xué wèn shàng cì gěi tā men cōng ming zhī shi ; dàn yǐ lǐ yòu míng bái gè yàng de yì xiàng hé mèng zhào 。

Vả, Đức Chúa Trời ban cho bốn người trai trẻ đó được thông biết tỏ sáng trong mọi thứ học thức và sự khôn ngoan. Đa-ni-ên cũng biết được mọi sự hiện thấy và chiêm bao.

ní bù jiǎ ní sā wáng yù dìng dài jìn shào nián rén lái de rì qī mǎn le , tài jian cháng jiù bǎ tā men dài dào wáng miàn qián 。

Đến kỳ vua định để đem họ đến, thì người làm đầu hoạn quan dắt họ đến trước mặt Nê-bu-cát-nết-sa.

wáng yǔ tā men tán lùn , jiàn shào nián rén zhōng wú yì rén néng bǐ dàn yǐ lǐ 、 hā ná ní yǎ 、 mǐ shā lì 、 yà sā lì yǎ , suǒ yǐ liú tā men zài wáng miàn qián shì lì 。

Vua nói chuyện cùng họ; và trong hết thảy bọn họ, không thấy ai bằng Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên, và A-sa-ria; vậy họ được đứng chầu trước mặt vua.

wáng kǎo wèn tā men yí qiè shì , jiù jiàn tā men de zhì huì cōng ming bǐ tōng guó de shù shì hé yòng fǎ shù de shèng guò shí bèi 。

Vả, khi vua hỏi họ những câu hỏi về mọi sự khôn ngoan sáng suốt, thì thấy họ giỏi hơn gấp mười những đồng bóng và thuật sĩ trong cả nước mình.

dào sāi lǔ shì wáng yuán nián , dàn yǐ lǐ hái zài 。

Vậy, Đa-ni-ên cứ ở đó cho đến năm đầu đời vua Si-ru.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.