ĐA-NIÊN 2
尼布甲尼撒在位第二年,他做了梦,心里烦乱,不能睡觉。
ní bù jiǎ ní sā zài wèi dì èr nián , tā zuò le mèng , xīn lǐ fán luàn , bù néng shuì jiào 。
Trong năm thứ hai đời vua Nê-bu-cát-nết-sa, vua thấy chiêm bao, thì trong lòng bối rối và mất giấc ngủ.
王吩咐人将术士、用法术的、行邪术的,和迦勒底人召来,要他们将王的梦告诉王,他们就来站在王前。
wáng fēn fù rén jiāng shù shì 、 yòng fǎ shù de 、 xíng xié shù de , hé jiā lè dǐ rén zhào lái , yào tā men jiāng wáng de mèng gào sù wáng , tā men jiù lái zhàn zài wáng qián 。
Vậy vua truyền đòi các đồng bóng, thuật sĩ, thầy bói, và người Canh-đê để cắt nghĩa chiêm bao cho vua. Họ bèn đến chầu trước mặt vua.
王对他们说:「我做了一梦,心里烦乱,要知道这是什么梦。」
wáng duì tā men shuō :「 wǒ zuò le yí mèng , xīn lǐ fán luàn , yào zhī dào zhè shì shén me mèng 。」
Vua nói cùng họ rằng: Ta đã thấy một chiêm bao; và lòng ta bối rối, muốn biết chiêm bao đó.
迦勒底人用亚兰的言语对王说:「愿王万岁!请将那梦告诉仆人,仆人就可以讲解。」
jiā lè dǐ rén yòng yà lán de yán yǔ duì wáng shuō :「 yuàn wáng wàn suì ! qǐng jiāng nà mèng gào sù pú rén , pú rén jiù kě yǐ jiǎng jiě 。」
Những người Canh-đê nói cùng vua bằng tiếng A-ram rằng: Tâu vua, chúc vua sống đời đời! Xin thuật chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ giải nghĩa.
王回答迦勒底人说:「梦我已经忘了 ,你们若不将梦和梦的讲解告诉我,就必被凌迟,你们的房屋必成为粪堆;
wáng huí dá jiā lè dǐ rén shuō :「 mèng wǒ yǐ jīng wàng le , nǐ men ruò bù jiāng mèng hé mèng de jiǎng jiě gào sù wǒ , jiù bì bèi líng chí , nǐ men de fáng wū bì chéng wéi fèn duī ;
Vua trả lời cho những người Canh-đê rằng: Sự ấy đã ra khỏi ta. Nếu các ngươi không nói cho ta biết chiêm bao đó thể nào và lời giải nó làm sao, thì các ngươi sẽ bị phân thây, nhà các ngươi sẽ trở nên đống phân.
你们若将梦和梦的讲解告诉我,就必从我这里得赠品和赏赐,并大尊荣。现在你们要将梦和梦的讲解告诉我。」
nǐ men ruò jiāng mèng hé mèng de jiǎng jiě gào sù wǒ , jiù bì cóng wǒ zhè lǐ dé zèng pǐn hé shǎng cì , bìng dà zūn róng 。 xiàn zài nǐ men yào jiāng mèng hé mèng de jiǎng jiě gào sù wǒ 。」
Nhưng nếu các ngươi tỏ chiêm bao và lời giải nó cho ta, thì các ngươi sẽ được lễ vật, phần thưởng, và vinh hiển lớn từ nơi ta. Các ngươi hãy tỏ cho ta chiêm bao đó và lời giải nó thế nào.
他们第二次对王说:「请王将梦告诉仆人,仆人就可以讲解。」
tā men dì èr cì duì wáng shuō :「 qǐng wáng jiāng mèng gào sù pú rén , pú rén jiù kě yǐ jiǎng jiě 。」
Họ lại tâu lần thứ hai rằng: Xin vua kể chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ cắt nghĩa.
王回答说:「我准知道你们是故意迟延,因为你们知道那梦我已经忘了。
wáng huí dá shuō :「 wǒ zhǔn zhī dào nǐ men shì gù yì chí yán , yīn wèi nǐ men zhī dào nà mèng wǒ yǐ jīng wàng le 。
Vua rằng: Ta biết chắc các ngươi tìm cách để hoãn thì giờ, vì các ngươi thấy sự ấy đã ra khỏi ta.
你们若不将梦告诉我,只有一法待你们;因为你们预备了谎言乱语向我说,要等候时势改变。现在你们要将梦告诉我,因我知道你们能将梦的讲解告诉我。」
nǐ men ruò bù jiāng mèng gào sù wǒ , zhǐ yǒu yì fǎ dài nǐ men ; yīn wèi nǐ men yù bèi le huǎng yán luàn yǔ xiàng wǒ shuō , yào děng hòu shí shì gǎi biàn 。 xiàn zài nǐ men yào jiāng mèng gào sù wǒ , yīn wǒ zhī dào nǐ men néng jiāng mèng de jiǎng jiě gào sù wǒ 。」
Nhưng, nếu các ngươi không tỏ cho ta biết chiêm bao, thì cũng chỉ có một luật cho các ngươi; vì các ngươi đã điều đình với nhau đem những lời giả dối bậy bạ nói cùng ta, cho đến ngày giờ sẽ thay đổi. Vậy, hãy nói chiêm bao cho ta, và ta sẽ biết rằng các ngươi có thể giải nghĩa được.
迦勒底人在王面前回答说:「世上没有人能将王所问的事说出来;因为没有君王、大臣、掌权的向术士,或用法术的,或迦勒底人问过这样的事。
jiā lè dǐ rén zài wáng miàn qián huí dá shuō :「 shì shàng méi yǒu rén néng jiāng wáng suǒ wèn de shì shuō chū lái ; yīn wèi méi yǒu jūn wáng 、 dà chén 、 zhǎng quán de xiàng shù shì , huò yòng fǎ shù de , huò jiā lè dǐ rén wèn guò zhè yàng de shì 。
Những người Canh-đê tâu lại cùng vua rằng: Chẳng có người nào trên đất nầy có thể tỏ ra việc của vua; vì chẳng có vua nào, chúa nào, người cai trị nào đem việc như thế hỏi đồng bóng, thuật sĩ, hay người Canh-đê nào.
王所问的事甚难。除了不与世人同居的神明,没有人在王面前能说出来。」
wáng suǒ wèn de shì shèn nán 。 chú le bù yǔ shì rén tóng jū de shén míng , méi yǒu rén zài wáng miàn qián néng shuō chū lái 。」
Vì sự vua đòi là hiếm có, và không ai có thể tỏ cho vua được, chỉ có các vì thần không ở với loài xác thịt.
因此,王气忿忿地大发烈怒,吩咐灭绝巴比伦所有的哲士。
yīn cǐ , wáng qì fèn fèn dì dà fā liè nù , fēn fù miè jué bā bǐ lún suǒ yǒu de zhé shì 。
Vậy nên vua phát tức mình và giận dữ lắm, bèn truyền mạng lịnh giết chết hết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
于是命令发出,哲士将要见杀,人就寻找但以理和他的同伴,要杀他们。
yú shì mìng lìng fā chū , zhé shì jiāng yào jiàn shā , rén jiù xún zhǎo dàn yǐ lǐ hé tā de tóng bàn , yào shā tā men 。
Vậy mạng lịnh đó đã truyền ra; người ta hầu đem giết hết thảy những bác sĩ, lại tìm Đa-ni-ên cùng đồng bạn người để giết.
王的护卫长亚略出来,要杀巴比伦的哲士,但以理就用婉言回答他,
wáng de hù wèi cháng yà lüè chū lái , yào shā bā bǐ lún de zhé shì , dàn yǐ lǐ jiù yòng wǎn yán huí dá tā ,
Bấy giờ Đa-ni-ên lấy sự khôn ngoan trí thức mà nói với A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, đã đi ra đặng giết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
向王的护卫长亚略说:「王的命令为何这样紧急呢?」亚略就将情节告诉但以理。
xiàng wáng de hù wèi cháng yà lüè shuō :「 wáng de mìng lìng wèi hé zhè yàng jǐn jí ne ?」 yà lüè jiù jiāng qíng jié gào sù dàn yǐ lǐ 。
Người cất tiếng nói cùng A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, rằng: Sao lại có mạng lịnh nghiêm cấp dường ấy ra từ vua? A-ri-ốc bèn kể chuyện cho Đa-ni-ên rõ.
但以理遂进去求王宽限,就可以将梦的讲解告诉王。
dàn yǐ lǐ suì jìn qù qiú wáng kuān xiàn , jiù kě yǐ jiāng mèng de jiǎng jiě gào sù wáng 。
Tức thì Đa-ni-ên vào, xin vua cho mình một hạn nữa, hầu có thể giải nghĩa điềm chiêm bao đó cho vua.
但以理回到他的居所,将这事告诉他的同伴哈拿尼雅、米沙利、亚撒利雅,
dàn yǐ lǐ huí dào tā de jū suǒ , jiāng zhè shì gào sù tā de tóng bàn hā ná ní yǎ 、 mǐ shā lì 、 yà sā lì yǎ ,
Đoạn, Đa-ni-ên trở về nhà, và tỏ sự ấy cho các bạn mình là Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria.
要他们祈求天上的 神施怜悯,将这奥秘的事指明,免得但以理和他的同伴与巴比伦其余的哲士一同灭亡。
yào tā men qí qiú tiān shàng de shén shī lián mǐn , jiāng zhè ào mì de shì zhǐ míng , miǎn de dàn yǐ lǐ hé tā de tóng bàn yǔ bā bǐ lún qí yú de zhé shì yì tóng miè wáng 。
Người xin họ cầu Đức Chúa Trời ở trên trời dủ lòng thương xót họ về sự kín nhiệm nầy, hầu cho Đa-ni-ên và đồng bạn mình khỏi phải chết với những bác sĩ khác của Ba-by-lôn.
这奥秘的事就在夜间异象中给但以理显明,但以理便称颂天上的 神。
zhè ào mì de shì jiù zài yè jiān yì xiàng zhōng gěi dàn yǐ lǐ xiǎn míng , dàn yǐ lǐ biàn chēng sòng tiān shàng de shén 。
Vậy sự kín nhiệm được tỏ ra cho Đa-ni-ên trong sự hiện thấy ban đêm; Đa-ni-ên bèn ngợi khen Chúa trên trời.
但以理说:「 神的名是应当称颂的!从亘古直到永远,因为智慧能力都属乎他。
dàn yǐ lǐ shuō :「 shén de míng shì yìng dāng chēng sòng de ! cóng gèn gǔ zhí dào yǒng yuǎn , yīn wèi zhì huì néng lì dōu shǔ hū tā 。
Đoạn Đa-ni-ên cất tiếng nói rằng: Ngợi khen danh Đức Chúa Trời đời đời vô cùng! vì sự khôn ngoan và quyền năng đều thuộc về Ngài.
他改变时候、日期,废王,立王,将智慧赐与智慧人,将知识赐与聪明人。
tā gǎi biàn shí hòu 、 rì qī , fèi wáng , lì wáng , jiāng zhì huì cì yǔ zhì huì rén , jiāng zhī shi cì yǔ cōng ming rén 。
Chính Ngài thay đổi thì giờ và mùa, bỏ và lập các vua; ban sự khôn ngoan cho kẻ khôn ngoan, và sự thông biết cho kẻ tỏ sáng.
他显明深奥隐秘的事,知道暗中所有的,光明也与他同居。
tā xiǎn míng shēn ào yǐn mì de shì , zhī dào àn zhōng suǒ yǒu de , guāng míng yě yǔ tā tóng jū 。
Chính Ngài tỏ ra những sự sâu xa kín nhiệm; Ngài biết những sự ở trong tối tăm và sự sáng ở với Ngài.
我列祖的 神啊,我感谢你,赞美你;因你将智慧才能赐给我,允准我们所求的,把王的事给我们指明。」
wǒ liè zǔ de shén a , wǒ gǎn xiè nǐ , zàn měi nǐ ; yīn nǐ jiāng zhì huì cái néng cì gěi wǒ , yǔn zhǔn wǒ men suǒ qiú de , bǎ wáng de shì gěi wǒ men zhǐ míng 。」
Hỡi Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi! Tôi cảm ơn và ngợi khen Ngài, vì Ngài đã ban cho tôi sự khôn ngoan và quyền phép, và bây giờ Ngài đã khiến tôi biết điều chúng tôi cầu hỏi Ngài, mà tỏ cho chúng tôi biết việc của vua.
于是,但以理进去见亚略,就是王所派灭绝巴比伦哲士的,对他说:「不要灭绝巴比伦的哲士,求你领我到王面前,我要将梦的讲解告诉王。」
yú shì , dàn yǐ lǐ jìn qù jiàn yà lüè , jiù shì wáng suǒ pài miè jué bā bǐ lún zhé shì de , duì tā shuō :「 bú yào miè jué bā bǐ lún de zhé shì , qiú nǐ lǐng wǒ dào wáng miàn qián , wǒ yào jiāng mèng de jiǎng jiě gào sù wáng 。」
Vậy nên Đa-ni-ên đến nhà A-ri-ốc, là người vua đã truyền cho diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; và nói cùng người như vầy: Đừng diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; nhưng hãy đưa tôi vào trước mặt vua, thì tôi sẽ giải nghĩa điềm chiêm bao cho vua.
亚略就急忙将但以理领到王面前,对王说:「我在被掳的犹大人中遇见一人,他能将梦的讲解告诉王。」
yà lüè jiù jí máng jiāng dàn yǐ lǐ lǐng dào wáng miàn qián , duì wáng shuō :「 wǒ zài bèi lǔ de yóu dà rén zhōng yù jiàn yì rén , tā néng jiāng mèng de jiǎng jiě gào sù wáng 。」
Bấy giờ A-ri-ốc vội vàng dẫn Đa-ni-ên đến trước mặt vua, và tâu cùng vua như vầy: Tôi đã tìm thấy một người trong những con cái Giu-đa bị bắt làm phu tù, người ấy sẽ cho vua biết sự giải nghĩa đó.
王问称为伯提沙撒的但以理说:「你能将我所做的梦和梦的讲解告诉我吗?」
wáng wèn chēng wéi bó tí shā sā de dàn yǐ lǐ shuō :「 nǐ néng jiāng wǒ suǒ zuò de mèng hé mèng de jiǎng jiě gào sù wǒ ma ?」
Vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên, mà người ta vẫn gọi là Bên-sơ-xát-sa, rằng: Quả thật rằng ngươi có thể tỏ cho ta biết điềm chiêm bao ta đã thấy, và lời giải nó chăng?
但以理在王面前回答说:「王所问的那奥秘事,哲士、用法术的、术士、观兆的都不能告诉王,
dàn yǐ lǐ zài wáng miàn qián huí dá shuō :「 wáng suǒ wèn de nà ào mì shì , zhé shì 、 yòng fǎ shù de 、 shù shì 、 guān zhào de dōu bù néng gào sù wáng ,
Đa-ni-ên ở trước mặt vua trả lời rằng: Sự kín nhiệm mà vua đã đòi, thì những bác sĩ, thuật sĩ, đồng bóng, thầy bói đều không có thể tỏ cho vua được.
只有一位在天上的 神能显明奥秘的事。他已将日后必有的事指示尼布甲尼撒王。你的梦和你在床上脑中的异象是这样:
zhǐ yǒu yí wèi zài tiān shàng de shén néng xiǎn míng ào mì de shì 。 tā yǐ jiāng rì hòu bì yǒu de shì zhǐ shì ní bù jiǎ ní sā wáng 。 nǐ de mèng hé nǐ zài chuáng shàng nǎo zhōng de yì xiàng shì zhè yàng :
Nhưng có một Đức Chúa Trời ở trên trời tỏ ra những điều kín nhiệm; và đã cho vua Nê-bu-cát-nết-sa biết điều sẽ tới trong những ngày sau rốt. Vậy, chiêm bao của vua và các sự hiện thấy của đầu vua đã thấy trên giường mình là như vầy:
王啊,你在床上想到后来的事,那显明奥秘事的主把将来必有的事指示你。
wáng a , nǐ zài chuáng shàng xiǎng dào hòu lái de shì , nà xiǎn míng ào mì shì de zhǔ bǎ jiāng lái bì yǒu de shì zhǐ shì nǐ 。
Hỡi vua, khi vua nằm trên giường, có những tư tưởng về sự xảy đến sau nầy, thì Đấng hay tỏ sự kín nhiệm đã cho vua biết sự sẽ xảy đến.
至于那奥秘的事显明给我,并非因我的智慧胜过一切活人,乃为使王知道梦的讲解和心里的思念。
zhì yú nà ào mì de shì xiǎn míng gěi wǒ , bìng fēi yīn wǒ de zhì huì shèng guò yí qiè huó rén , nǎi wèi shǐ wáng zhī dào mèng de jiǎng jiě hé xīn lǐ de sī niàn 。
Về phần tôi, sự kín nhiệm đó đã tỏ ra cho tôi, không phải vì tôi có sự khôn ngoan gì hơn người nào sống; nhưng để được giải nghĩa cho vua hiểu, và cho vua biết những ý tưởng trong lòng mình.
「王啊,你梦见一个大像,这像甚高,极其光耀,站在你面前,形状甚是可怕。
「 wáng a , nǐ mèng jiàn yí gè dà xiàng , zhè xiàng shèn gāo , jí qí guāng yào , zhàn zài nǐ miàn qián , xíng zhuàng shèn shì kě pà 。
Hỡi vua, vua nhìn xem, và nầy, có một pho tượng lớn. Pho tượng đó to lớn và rực rỡ lạ thường; đứng trước mặt vua, và hình dạng dữ tợn.
这像的头是精金的,胸膛和膀臂是银的,肚腹和腰是铜的,
zhè xiàng de tóu shì jīng jīn de , xiōng táng hé bǎng bì shì yín de , dù fù hé yāo shì tóng de ,
Đầu pho tượng nầy bằng vàng ròng; ngực và cánh tay bằng bạc; bụng và vế bằng đồng;
腿是铁的,脚是半铁半泥的。
tuǐ shì tiě de , jiǎo shì bàn tiě bàn ní de 。
ống chân bằng sắt; và bàn chân thì một phần bằng sắt một phần bằng đất sét.
你观看,见有一块非人手凿出来的石头打在这像半铁半泥的脚上,把脚砸碎;
nǐ guān kàn , jiàn yǒu yí kuài fēi rén shǒu záo chū lái de shí tou dǎ zài zhè xiàng bàn tiě bàn ní de jiǎo shàng , bǎ jiǎo zá suì ;
Vua nhìn pho tượng cho đến khi có một hòn đá chẳng phải bởi tay đục ra, đến đập vào bàn chân bằng sắt và đất sét của tượng, và làm cho tan nát.
于是金、银、铜、铁、泥都一同砸得粉碎,成如夏天禾场上的糠秕,被风吹散,无处可寻。打碎这像的石头变成一座大山,充满天下。
yú shì jīn 、 yín 、 tóng 、 tiě 、 ní dōu yì tóng zá dé fěn suì , chéng rú xià tiān hé chǎng shàng de kāng bǐ , bèi fēng chuī sàn , wú chù kě xún 。 dǎ suì zhè xiàng de shí tou biàn chéng yí zuò dà shān , chōng mǎn tiān xià 。
Bấy giờ sắt, đất sét, đồng, bạc, và vàng đều cùng nhau tan nát cả; trở nên như rơm rác bay trên sân đạp lúa mùa hạ, phải gió đùa đi, chẳng tìm nơi nào cho chúng nó; nhưng hòn đã đập vào pho tượng thì hóa ra một hòn núi lớn và đầy khắp đất.
「这就是那梦;我们在王面前要讲解那梦。
「 zhè jiù shì nà mèng ; wǒ men zài wáng miàn qián yào jiǎng jiě nà mèng 。
Đó là điềm chiêm bao. Bây giờ chúng tôi sẽ giải nghĩa ra trước mặt vua.
王啊,你是诸王之王。天上的 神已将国度、权柄、能力、尊荣都赐给你。
wáng a , nǐ shì zhū wáng zhī wáng 。 tiān shàng de shén yǐ jiāng guó dù 、 quán bǐng 、 néng lì 、 zūn róng dōu cì gěi nǐ 。
Hỡi vua, vua là vua các vua, vì Chúa trên trời đã ban nước, quyền, sức mạnh, và sự vinh hiển cho vua.
凡世人所住之地的走兽,并天空的飞鸟,他都交付你手,使你掌管这一切。你就是那金头。
fán shì rén suǒ zhù zhī dì de zǒu shòu , bìng tiān kōng de fēi niǎo , tā dōu jiāo fù nǐ shǒu , shǐ nǐ zhǎng guǎn zhè yí qiè 。 nǐ jiù shì nà jīn tóu 。
Ngài đã trao trong tay vua những con cái loài người, những thú đồng và chim trời, dầu chúng nó ở nơi nào, Ngài cũng đã làm cho vua được cai trị hết thảy; vậy vua là cái đầu bằng vàng.
在你以后必另兴一国,不及于你;又有第三国,就是铜的,必掌管天下。
zài nǐ yǐ hòu bì lìng xīng yì guó , bù jí yú nǐ ; yòu yǒu dì sān guó , jiù shì tóng de , bì zhǎng guǎn tiān xià 。
Nhưng sau vua, sẽ dấy lên một nước khác, kém nước của vua; rồi một nước thứ ba, tức là đồng, sẽ cai quản khắp đất.
第四国,必坚壮如铁,铁能打碎克制百物,又能压碎一切,那国也必打碎压制列国。
dì sì guó , bì jiān zhuàng rú tiě , tiě néng dǎ suì kè zhì bǎi wù , yòu néng yā suì yí qiè , nà guó yě bì dǎ suì yā zhì liè guó 。
Lại có một nước thứ tư mạnh như sắt; vì sắt hay đập vỡ và bắt phục mọi vật, thì nước ấy cũng sẽ đập vỡ và nghiền nát như là sắt vậy.
你既见像的脚和脚指头,一半是窑匠的泥,一半是铁,那国将来也必分开。你既见铁与泥搀杂,那国也必有铁的力量。
nǐ jì jiàn xiàng de jiǎo hé jiǎo zhǐ tou , yí bàn shì yáo jiàng de ní , yí bàn shì tiě , nà guó jiāng lái yě bì fēn kāi 。 nǐ jì jiàn tiě yǔ ní chān zá , nà guó yě bì yǒu tiě de lì liàng 。
Còn như vua đã thấy bàn chân và ngón chân nửa bằng đất sét nửa bằng sắt, ấy là một nước sẽ phải phân chia ra; nhưng trong nước đó sẽ có sức mạnh của sắt, theo như vua đã thấy sắt lộn với đất sét.
那脚指头,既是半铁半泥,那国也必半强半弱。
nà jiǎo zhǐ tou , jì shì bàn tiě bàn ní , nà guó yě bì bàn qiáng bàn ruò 。
Những ngón chân nửa sắt nửa đất sét, nước đó cũng nửa mạnh nửa giòn.
你既见铁与泥搀杂,那国民也必与各种人搀杂,却不能彼此相合,正如铁与泥不能相合一样。
nǐ jì jiàn tiě yǔ ní chān zá , nà guó mín yě bì yǔ gè zhǒng rén chān zá , què bù néng bǐ cǐ xiāng hé , zhèng rú tiě yǔ ní bù néng xiāng hé yī yàng 。
Vua đã thấy sắt lộn với đất sét, ấy là chúng nó lộn nhau bởi giống loài người; song không dính cùng nhau, cũng như sắt không ăn với đất sét.
当那列王在位的时候,天上的 神必另立一国,永不败坏,也不归别国的人,却要打碎灭绝那一切国,这国必存到永远。
dāng nà liè wáng zài wèi de shí hòu , tiān shàng de shén bì lìng lì yì guó , yǒng bú bài huài , yě bù guī bié guó de rén , què yào dǎ suì miè jué nà yí qiè guó , zhè guó bì cún dào yǒng yuǎn 。
Trong đời các vua nầy, Chúa trên trời sẽ dựng nên một nước không bao giờ bị hủy diệt, quyền nước ấy không bao giờ để cho một dân tộc khác; song nó sẽ đánh tan và hủy diệt hết các nước trước kia, mà mình thì đứng đời đời;
你既看见非人手凿出来的一块石头从山而出,打碎金、银、铜、铁、泥,那就是至大的 神把后来必有的事给王指明。这梦准是这样,这讲解也是确实的。」
nǐ jì kàn jiàn fēi rén shǒu záo chū lái de yí kuài shí tou cóng shān ér chū , dǎ suì jīn 、 yín 、 tóng 、 tiě 、 ní , nà jiù shì zhì dà de shén bǎ hòu lái bì yǒu de shì gěi wáng zhǐ míng 。 zhè mèng zhǔn shì zhè yàng , zhè jiǎng jiě yě shì què shí de 。」
Theo như vua đã xem thấy hòn đá đục ra từ núi, chẳng phải bởi tay, đã đập vỡ sắt, đồng, đất sét, bạc, và vàng. Đức Chúa Trời lớn đã cho vua biết sự sau nầy sẽ đến. Điềm chiêm bao nầy là thật, và lời giải nó là chắc chắn.
当时,尼布甲尼撒王俯伏在地,向但以理下拜,并且吩咐人给他奉上供物和香品。
dāng shí , ní bù jiǎ ní sā wáng fǔ fú zài dì , xiàng dàn yǐ lǐ xià bài , bìng qiě fēn fù rén gěi tā fèng shàng gòng wù hé xiāng pǐn 。
Bấy giờ vua Nê-bu-cát-nết-sa sấp mặt xuống, lạy Đa-ni-ên, và truyền dâng lễ vật cùng đồ thơm cho người.
王对但以理说:「你既能显明这奥秘的事,你们的 神诚然是万神之神、万王之主,又是显明奥秘事的。」
wáng duì dàn yǐ lǐ shuō :「 nǐ jì néng xiǎn míng zhè ào mì de shì , nǐ men de shén chéng rán shì wàn shén zhī shén 、 wàn wáng zhī zhǔ , yòu shì xiǎn míng ào mì shì de 。」
Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Quả thật, Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các thần, và là Chúa của các vua; chính Ngài là Đấng tỏ ra những sự kín nhiệm, vì ngươi đã có thể tỏ ra sự kín nhiệm nầy.
于是王高抬但以理,赏赐他许多上等礼物,派他管理巴比伦全省,又立他为总理,掌管巴比伦的一切哲士。
yú shì wáng gāo tái dàn yǐ lǐ , shǎng cì tā xǔ duō shàng děng lǐ wù , pài tā guǎn lǐ bā bǐ lún quán shěng , yòu lì tā wèi zǒng lǐ , zhǎng guǎn bā bǐ lún de yí qiè zhé shì 。
Vua bèn tôn Đa-ni-ên lên sang trọng và ban cho người nhiều lễ vật trọng. Vua lập người cai trị cả tỉnh Ba-by-lôn, và làm đầu các quan cai những bác sĩ của Ba-by-lôn.
但以理求王,王就派沙得拉、米煞、亚伯尼歌管理巴比伦省的事务,只是但以理常在朝中侍立。
dàn yǐ lǐ qiú wáng , wáng jiù pài shā dé lā 、 mǐ shà 、 yà bó ní gē guǎn lǐ bā bǐ lún shěng de shì wù , zhǐ shì dàn yǐ lǐ cháng zài cháo zhōng shì lì 。
Đa-ni-ên cầu xin vua, thì vua lập Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô cùng cai trị tỉnh Ba-by-lôn, còn Đa-ni-ên thì chầu nơi cửa vua.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.