中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 13

đã biết 0/203

「 nǐ men zhōng jiān ruò yǒu xiān zhī huò shì zuò mèng de qǐ lái , xiàng nǐ xiǎn gè shén jì qí shì ,

Nếu giữa ngươi có nổi lên một tiên tri hay là một kẻ hay chiêm bao làm cho ngươi một dấu k” hoặc phép lạ,

:『。』

duì nǐ shuō :『 wǒ men qù suí cóng nǐ sù lái suǒ bú rèn shí de bié shén , shì fèng tā ba 。』 tā suǒ xiǎn de shén jì qí shì suī yǒu yìng yàn ,

nếu dấu k” hoặc phép lạ nầy mà người đã nói với ngươi được ứng nghiệm, và người có nói rằng: Ta hãy đi theo hầu việc các thần khác mà ngươi chẳng hề biết,

nǐ yě bù kě tīng nà xiān zhī huò shì nà zuò mèng zhī rén de huà ; yīn wèi zhè shì yē hé huá — nǐ men de shén shì yàn nǐ men , yào zhī dào nǐ men shì jìn xīn jìn xìng ài yē hé huá — nǐ men de shén bú shì 。

thì chớ nghe lời của tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi thử các ngươi, đặng biết các ngươi có hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi chăng.

nǐ men yào shùn cóng yē hé huá — nǐ men de shén , jìng wèi tā , jǐn shǒu tā de jiè mìng , tīng cóng tā de huà , shì fèng tā , zhuān kào tā 。

Các ngươi phải theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, kính sợ Ngài, gìn giữ các điều răn Ngài, vâng nghe tiếng phán Ngài, phục sự Ngài và tríu mến Ngài.

便

nà xiān zhī huò shì nà zuò mèng de jì yòng yán yǔ pàn nì nà lǐng nǐ men chū āi jí dì 、 jiù shú nǐ tuō lí wèi nú zhī jiā de yē hé huá — nǐ men de shén , yào gōu yǐn nǐ lí kāi yē hé huá — nǐ shén suǒ fēn fù nǐ xíng de dào , nǐ biàn yào jiāng tā zhì sǐ 。 zhè yàng , jiù bǎ nà è cóng nǐ men zhōng jiān chú diào 。

Nhưng người ta phải giết tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì hắn có giục dấy loạn cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, là Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chuộc các ngươi khỏi nhà nô lệ, -đặng xô ngươi ra ngoài con đường của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chỉ cho ngươi đi. Aáy, ngươi sẽ diệt kẻ hung ác khỏi giữa mình là như vậy.

怀:『

「 nǐ de tóng bāo dì xiong , huò shì nǐ de ér nǚ , huò shì nǐ huái zhōng de qī , huò shì rú tóng nǐ xìng mìng de péng yǒu , ruò àn zhōng yǐn yòu nǐ , shuō :『 wǒ men bù rú qù shì fèng nǐ hé nǐ liè zǔ sù lái suǒ bú rèn shi de bié shén —

Khi anh em một mẹ với ngươi, hay là con trai, con gái ngươi, vợ yêu mến, hoặc bạn hữu thiết ngươi, giục ngươi cách mật nhiệm, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác, mà ngươi hay tổ phụ ngươi không biết,

。』

shì nǐ sì wéi liè guó de shén 。』 wú lùn shì lí nǐ jìn , lí nǐ yuǎn , cóng dì zhè biān dào dì nà biān de shén ,

tức là các thần của những dân tộc ở chung quanh, hoặc gần hay xa ngươi, từ đầu nầy của đất cho đến đầu kia,

nǐ bù kě yī cóng tā , yě bù kě tīng cóng tā , yǎn bù kě gù xī tā 。 nǐ bù kě lián xù tā , yě bù kě zhē bì tā ,

thì chớ chịu theo nó, chớ khứng nghe nó. Mắt ngươi đừng thương tiếc nó; chớ động lòng xót xa mà che chở cho nó.

zǒng yào shā tā ; nǐ xiān xià shǒu , rán hòu zhòng mín yě xià shǒu , jiāng tā zhì sǐ 。

Ngươi hẳn phải giết nó, tay mình phải tra vào mình nó trước hết đặng giết đi; rồi kế sau tay của cả dân sự.

yào yòng shí tou dǎ sǐ tā , yīn wèi tā xiǎng yào gōu yǐn nǐ lí kāi nà lǐng nǐ chū āi jí dì wèi nú zhī jiā de yē hé huá — nǐ de shén 。

Phải ném đá cho nó chết, vì nó tìm thế giục ngươi xa cách Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ.

yǐ sè liè zhòng rén dōu yào tīng jiàn hài pà , jiù bù gǎn zài nǐ men zhōng jiān zài xíng zhè yàng de è le 。

Vậy, cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó và sợ hãi, chẳng còn làm một việc ác dường ấy tại giữa ngươi nữa.

:『』;

「 zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ jū zhù de gè chéng zhōng , nǐ ruò tīng rén shuō , yǒu xiē fěi lèi cóng nǐ men zhōng jiān de yí zuò chéng chū lái gōu yǐn běn chéng de jū mín , shuō :『 wǒ men bù rú qù shì fèng nǐ men sù lái suǒ bú rèn shi de bié shén 』;

Khi ngươi nghe nói về một trong các thành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi ở,

rằng có những kẻ gian tà từ giữa mình ra dụ dỗ dân thành đó, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác mà các ngươi không hề biết,

访

nǐ jiù yào tàn tīng , chá jiū , xì xì dì fǎng wèn , guǒ rán shì zhēn , zhǔn yǒu zhè kě zēng wù de shì xíng zài nǐ men zhōng jiān ,

thì phải tìm kiếm, hỏi thăm, và tra xét cho kỹ càng. Bằng điều người ta nói là chân thật và quả quyết, và nếu một điều gớm ghiếc như vậy đã phạm giữa ngươi,

nǐ bì yào yòng dāo shā nà chéng lǐ de jū mín , bǎ chéng lǐ suǒ yǒu de , lián shēng chù , dōu yòng dāo shā jìn 。

thì ngươi phải giết dân sự thành ấy bằng lưỡi gươm; phải dùng gươm tận diệt nó và mọi vật ở trong, luôn với súc vật của nó.

nǐ cóng nà chéng lǐ suǒ duó de cái wù dōu yào duī jī zài jiē shì shàng , yòng huǒ jiāng chéng hé qí nèi suǒ duó de cái wù dōu zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián shāo jìn ; nà chéng jiù yǒng wèi huāng duī , bù kě zài jiàn zào 。

Đoạn, ngươi phải gom hết thảy của cướp lại giữa phố thành, rồi đốt hết thành và hết mọi của cướp nó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì nó sẽ thành một đống hư tàn mãi mãi, không hề được cất lại nữa.

使。」

nà dāng huǐ miè de wù lián yì diǎn dōu bù kě nián nǐ de shǒu 。 nǐ yào tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , zūn shǒu wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de yí qiè jiè mìng , xíng yē hé huá — nǐ shén yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , yē hé huá jiù bì zhuǎn yì , bù fā liè nù , ēn dài nǐ , lián xù nǐ , zhào tā xiàng nǐ liè zǔ suǒ qǐ de shì shǐ nǐ rén shù zēng duō 。」

Phàm vật đáng tận diệt, chẳng nên còn gì dính lại mảy may nơi tay ngươi, để khi ngươi vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, và làm điều ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

thì Đức Giê-hô-va nguôi cơn giận Ngài, làm ơn cho, và đoái thương ngươi, khiến cho ngươi thêm nhiều lên, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.