中文圣经

NÊ-HÊ-MI 13

đã biết 0/350

西

dāng rì , rén niàn mó xī de lǜ fǎ shū gěi bǎi xìng tīng , yù jiàn shū shàng xiě zhe shuō , yà mén rén hé mó yā rén yǒng bù kě rù shén de huì ;

Trong ngày đó, người ta đọc sách Môi-se có dân sự nghe; trong đó có chép rằng người Am-môn và người Mô-áp đời đời không được vào hội của Đức Chúa Trời,

使

yīn wèi tā men méi yǒu ná shí wù hé shuǐ lái yíng jiē yǐ sè liè rén , qiě gù le bā lán zhòu zǔ tā men , dàn wǒ men de shén shǐ nà zhòu zǔ biàn wèi zhù fú 。

bởi vì chúng nó không đem bánh và nước đến đón dân Y-sơ-ra-ên, song dùng bạc thỉnh Ba-la-am đến rủa sả dân Y-sơ-ra-ên (nhưng Đức Chúa Trời chúng tôi đổi sự rủa sả ra sự phước hạnh).

yǐ sè liè mín tīng jiàn zhè lǜ fǎ , jiù yǔ yí qiè xián zá rén jué jiāo 。

Xảy khi chúng đã nghe luật pháp rồi, bèn phân rẽ khỏi Y-sơ-ra-ên các dân ngoại bang.

殿

xiān shì méng pài guǎn lǐ wǒ men shén diàn zhōng kù fáng de jì sī yǐ lì yà shí yǔ duō bǐ yǎ jié qīn ,

Vả, trước việc đó, thầy tế lễ Ê-li-a-síp, mà đã được lập coi sóc các phòng của đền Đức Chúa Trời chúng tôi,

便

biàn wèi tā yù bèi yì jiān dà wū zi , jiù shì cóng qián shōu cún sù jì 、 rǔ xiāng 、 qì mǐn , hé zhào mìng lìng gōng jǐ lì wèi rén 、 gē chàng de 、 shǒu mén de wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu de shí fēn zhī yī , bìng guī jì sī jǔ jì de wū zi 。

và là bà con với Tô-bi-gia, có sắm sửa cho người ấy một cái phòng lớn, là nơi trước người ta dùng để những của lễ chay, hương liệu, khí dụng, thuế một phần mười về lúa mì, rượu mới, và dầu, tức những vật theo lệ đã định cho người Lê-vi, kẻ ca hát, và người canh giữ cửa, luôn với của lễ dâng giơ lên của thầy tế lễ.

西

nà shí wǒ bú zài yē lù sā lěng ; yīn wèi bā bǐ lún wáng yà dá xuē xī sān shí èr nián , wǒ huí dào wáng nà lǐ 。 guò le duō rì , wǒ xiàng wáng gào jià 。

Khi các điều đó xảy đến thì không có tôi ở tại Giê-ru-sa-lem; vì nhằm năm thứ ba mươi hai đời Aït-ta-xét-xe, vua Ba-by-lôn, tôi mắc phải trở về cùng vua; cuối một ít lâu, tôi có xin phép vua đặng đi.

殿

wǒ lái dào yē lù sā lěng , jiù zhī dào yǐ lì yà shí wèi duō bǐ yǎ zài shén diàn de yuàn nèi yù bèi wū zi de nà jiàn è shì 。

Tôi đến Giê-ru-sa-lem, bèn hiểu điều ác mà Ê-li-a-síp vì Tô-bi-gia đã làm ra, vì có sắm sửa cho người một cái phòng trong hành lang của đền Đức Chúa Trời.

wǒ shèn nǎo nù , jiù bǎ duō bǐ yǎ de yí qiè jiā jù cóng wū lǐ dōu pāo chū qù ,

Tôi thấy điều đó lấy làm cực tệ, nên quăng ra khỏi phòng ấy các vật dụng của nhà Tô-bi-gia.

殿

fēn fù rén jié jìng zhè wū zi , suì jiāng shén diàn de qì mǐn hé sù jì 、 rǔ xiāng yòu bān jìn qù 。

Đoạn, tôi biểu người ta dọn cái phòng ấy cho sạch sẽ; kế ấy tôi đem vào lại các khí dụng của đền Đức Chúa Trời, của lễ chay và hương liệu.

wǒ jiàn lì wèi rén suǒ dāng dé de fēn wú rén gōng jǐ tā men , shèn zhì gòng zhí de lì wèi rén yǔ gē chàng de jù gè bēn huí zì jǐ de tián dì qù le 。

Tôi cũng hay rằng người ta không có cấp các phần của người Lê-vi cho họ; vì vậy, những kẻ ca hát và người Lê-vi hầu việc, ai nấy đều đã trốn về đồng ruộng mình.

:「 殿?」便使

wǒ jiù chì zé guān zhǎng shuō :「 wèi hé lí qì shén de diàn ne ?」 wǒ biàn zhāo jù lì wèi rén , shǐ tā men zhào jiù gòng zhí 。

Tôi bèn quở trách các quan trưởng, mà rằng: Cớ sao đền của Đức Chúa Trời bị bỏ như vậy? Đoạn, tôi hiệp lại chúng mà đặt họ trong chức cũ mình.

yóu dà zhòng rén jiù bǎ wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu de shí fēn zhī yī sòng rù kù fáng 。

Bấy giờ, cả Giu-đa đều đem đến trong kho thuế một phần mười về lúa mì, rượu mới, và dầu.

wǒ pài jì sī shì lì mǐ yǎ 、 wén shì sā dū , hé lì wèi rén pí dà yǎ zuò kù guān guǎn lǐ kù fáng ; fù guān shì hā nán 。 hā nán shì sā kè de ér zi ; sā kè shì mǎ tā ní de ér zi 。 zhè xiē rén dōu shì zhōng xìn de , tā men de zhí fēn shì jiāng suǒ gōng jǐ de fēn gěi tā men de dì xiong 。

Tôi đặt Sê-lê-mia, thầy tế lễ Xa-đốc, ký lục, và Phê-đa-gia trong các người Lê-vi, coi các kho tàng; còn Ha-nan, con trai của Xác-cua, cháu Mát-ta-nia, làm phó; các người ấy được kể là trung thành, và bổn phận chúng là phân phát vật cho anh em mình.

殿

wǒ de shén a , qiú nǐ yīn zhè shì jì niàn wǒ , bú yào tú mǒ wǒ wèi shén de diàn yǔ qí zhōng de lǐ jié suǒ xíng de shàn 。

Đức Chúa Trời tôi ôi! vì cớ điều này, xin nhớ đến tôi, và chớ bôi xóa các việc tốt lành mà tôi đã làm vì đền của Đức Chúa Trời tôi và về điều phải gìn giữ tại đó.

nà xiē rì zi , wǒ zài yóu dà jiàn yǒu rén zài ān xī rì zhà jiǔ , bān yùn hé kǔn tuó zài lǘ shàng , yòu bǎ jiǔ 、 pú táo 、 wú huā guǒ , hé gè yàng de dàn zi zài ān xī rì dān rù yē lù sā lěng , wǒ jiù zài tā men mài shí wù de nà rì jǐng jiè tā men 。

Về lúc đó, tôi thấy trong Giu-đa, mấy người ép nho nơi máy ép rượu nhằm ngày sa-bát, đem bó lúa mình vào, chở nó trên lừa, và cũng chở rượu, trái nho, trái vả, và các vật nặng, mà đem về Giê-ru-sa-lem trong ngày sa-bát. Ngày chúng nó bán vật thực ấy, tôi có làm chứng nghịch cùng chúng nó.

yòu yǒu tài ěr rén zhù zài yē lù sā lěng ; tā men bǎ yú hé gè yàng huò wù yùn jìn lái , zài ān xī rì mài gěi yóu dà rén 。

Cũng có người Ty-rơ ở tại đó, đem cá và các thứ hàng hóa đến bán cho người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem trong ngày sa-bát.

:「

wǒ jiù chì zé yóu dà de guì zhòu shuō :「 nǐ men zěn me xíng zhè è shì fàn le ān xī rì ne ?

Bấy giờ tôi quở trách các người tước vị Giu-đa, mà rằng: Việc xấu xa các ngươi làm đây là chi, mà làm cho ô uế ngày sa-bát?

使使忿!」

cóng qián nǐ men liè zǔ qǐ bú shì zhè yàng xíng , yǐ zhì wǒ men shén shǐ yí qiè zāi huò lín dào wǒ men hé zhè chéng ma ? xiàn zài nǐ men hái fàn ān xī rì , shǐ fèn nù yuè fā lín dào yǐ sè liè !」

Tổ phụ các ngươi há chẳng đã làm như vậy sao? Nên nỗi Đức Chúa Trời há chẳng có dẫn tai họa kia đến trên chúng ta và trên thành này ư? Còn các ngươi làm ô uế ngày sa-bát mà tăng thêm cơn thạnh nộ cho Y-sơ-ra-ên!

zài ān xī rì de qián yí rì , yē lù sā lěng chéng mén yǒu hēi yǐng de shí hòu , wǒ jiù fēn fù rén jiàng mén guān suǒ , bú guò ān xī rì bù zhǔn kāi fàng 。 wǒ yòu pài wǒ jǐ gè pú rén guǎn lǐ chéng mén , miǎn de yǒu rén zài ān xī rì dān shén me dàn zi jìn chéng 。

Aáy vậy, khi các cửa Giê-ru-sa-lem khởi khuất trong bóng tối trước ngày sa-bát, tôi bèn truyền người ta đóng cửa lại và dặn biểu chúng nó chỉ mở nó ra sau ngày sa-bát; lại cắt đặt mấy kẻ trong đầy tớ tôi giữ cửa để không ai gánh chở đồ vào thành trong ngày sa-bát.

宿

yú shì shāng rén hé fàn mài gè yàng huò wù de , yì liǎng cì zhù sù zài yē lù sā lěng chéng wài 。

Vậy, kẻ buôn người bán các thứ hàng hóa một hai lần ban đêm phải ngủ ở ngoài thành Giê-ru-sa-lem.

:「宿。」

wǒ jiù jǐng jiè tā men shuō :「 nǐ men wèi hé zài chéng wài zhù sù ne ? ruò zài zhè yàng , wǒ bì xià shǒu ná bàn nǐ men 。」 cóng cǐ yǐ hòu , tā men zài ān xī rì bú zài lái le 。

Đoạn, tôi quở trách chúng nó mà rằng: Cớ sao các ngươi ban đêm ngủ tại trước vách thành như vậy? Nếu các ngươi còn làm nữa, tất ta sẽ tra tay trên các ngươi. Từ lúc đó về sau, chúng nó không có đến nhằm ngày sa-bát nữa.

使

wǒ fēn fù lì wèi rén jié jìng zì jǐ , lái shǒu chéng mén , shǐ ān xī rì wèi shèng 。 wǒ de shén a , qiú nǐ yīn zhè shì jì niàn wǒ , zhào nǐ de dà cí ài lián xù wǒ 。

Tôi dạy biểu người Lê-vi hãy dọn mình cho thánh sạch và đến canh giữ các cửa, đặng biệt ngày sa-bát ra thánh. Hỡi Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy vì tôi nhớ đến điều đó, và xin thương xót tôi tùy sự nhân từ lớn lao của Ngài.

nà xiē rì zǐ , wǒ yě jiàn yóu dà rén qǔ le yà shí tū 、 yà mén 、 mó yā de nǚ zǐ wèi qī 。

Cũng trong lúc đó, tôi thấy những người Giu-đa lấy đàn bà Aùch-đốt, Am-môn, và Mô-áp, làm vợ;

tā men de ér nǚ shuō huà , yí bàn shì yà shí tū de huà , bú huì shuō yóu dà de huà , suǒ shuō de shì zhào zhe gè zú de fāng yán 。

con cái của chúng nó nói phần nửa tiếng Aùch-đốt, không biết nói tiếng Giu-đa, nhưng nói tùy theo tiếng của dân này hay là dân kia.

wǒ jiù chì zé tā men , zhòu zǔ tā men , dǎ le tā men jǐ gè rén , bá xià tā men de tóu fa , jiào tā men zhǐ zhe shén qǐ shì , bì bù jiāng zì jǐ de nǚ ér jià gěi wài bāng rén de ér zi , yě bú wèi zì jǐ hé ér zi qǔ tā men de nǚ ér 。

Tôi quở trách chúng nó, rủa sả chúng nó, đánh đập một vài người trong chúng nó, nhổ tóc chúng nó, biểu chúng nó chỉ Đức Chúa Trời thề, mà rằng: Các ngươi sẽ không gả con gái mình cho con trai họ, hay là cưới con gái họ cho con trai mình, hoặc là cưới cho chính mình các ngươi!

:「

wǒ yòu shuō :「 yǐ sè liè wáng suǒ luó mén bú shì zài zhè yàng de shì shàng fàn zuì ma ? zài duō guó zhōng bìng méi yǒu yì wáng xiàng tā , qiě méng tā shén suǒ ài , shén lì tā zuò yǐ sè liè quán guó de wáng ; rán ér lián tā yě bèi wài bāng nǚ zǐ yǐn yòu fàn zuì 。

Sa-lô-môn, vua Y-sơ-ra-ên há chẳng có phạm tội trong điều đó sao? Vả, trong nhiều dân tộc không có một vua nào giống như người; người được Đức Chúa Trời của mình thương yêu, và Đức Chúa Trời đặt người làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên: dẫu vậy, người cũng bị đàn bà ngoại bang xui cho phạm tội!

?」

rú cǐ , wǒ qǐ tīng nǐ men xíng zhè dà è , qǔ wài bāng nǚ zǐ gān fàn wǒ men de shén ne ?」

Chúng ta há sẽ nghe theo các ngươi mà làm những điều ác lớn này, lấy người đàn bà ngoại bang mà vi phạm cùng Đức Chúa Trời chúng ta sao?

婿

dà jì sī yǐ lì yà shí de sūn zi 、 yē hé yē dà de yí gè ér zi shì hé lún rén shēn bā lā de nǚ xu , wǒ jiù cóng wǒ zhè lǐ bǎ tā gǎn chū qù 。

Có một trong các con trai của Giô-gia-đa, cháu Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm, là rể của San-ba-lát, người Hô-rôn; vì cớ ấy tôi đuổi hắn khỏi tôi.

wǒ de shén a , qiú nǐ jì niàn tā men de zuì ; yīn wèi tā men diàn wū le jì sī de zhí rèn , wéi bèi nǐ yǔ jì sī lì wèi rén suǒ lì de yuē 。

Hỡi Đức Chúa Trời tôi ôi! xin nhớ lại chúng nó, vì chúng nó đã làm ô uế chức tế lễ và sự giao ước của chức tế lễ và của người Lê-vi.

使使

zhè yàng , wǒ jié jìng tā men , shǐ tā men lí jué yí qiè wài bāng rén , pài dìng jì sī hé lì wèi rén de bān cì , shǐ tā men gè jìn qí zhí 。

Như vậy, tôi dọn sạch chúng cho khỏi các kẻ ngoại bang, và định ban thứ cho những thầy tế lễ và người Lê-vi, mỗi người trong chức việc mình;

wǒ yòu pài bǎi xìng àn dìng qī xiàn chái hé chū shú de tǔ chǎn 。 wǒ de shén a , qiú nǐ jì niàn wǒ , shī ēn yǔ wǒ 。

cũng khiến dân sự dâng củi theo kỳ nhất định và các thổ sản đầu mùa. Đức Chúa Trời tôi ôi, xin hãy nhớ đến tôi mà làm ơn cho tôi!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.