中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 41

đã biết 0/167

殿

tā dài wǒ dào diàn nà lǐ liáng qiáng zhù : zhè miàn hòu liù zhǒu , nà miàn hòu liù zhǒu , kuān zhǎi yù huì mù xiāng tóng 。

Đoạn người đem ta vào trong đền thờ, và người đo các cột ở đó. Các cột có sáu cu-đê bề ngang về bên nầy, và sáu cu-đê về bên kia: cũng bằng bề ngang của đền tạm thuở xưa vậy.

殿

mén kǒu kuān shí zhǒu 。 mén liǎng páng , zhè biān wǔ zhǒu , nà biān wǔ zhǒu 。 tā liáng diàn cháng sì shí zhǒu , kuān èr shí zhǒu 。

Bề ngang của cửa vào là mười cu-đê: năm cu-đê bê nầy, năm cu-đê bên kia. Người đo bề dài: bốn mươi cu-đê; và bề ngang: hai mươi cu-đê.

殿

tā dào nèi diàn liáng qiáng zhù , gè hòu èr zhǒu 。 mén kǒu kuān liù zhǒu , mén liǎng páng gè kuān qī zhǒu 。

Người vào bên trong, đo các cột chỗ cửa vào: hai cu-đê; bề cao của cửa: sáu cu-đê; bề ngang của cửa: bảy cu-đê.

殿:「。」

tā liáng nèi diàn , cháng èr shí zhǒu , kuān èr shí zhǒu 。 tā duì wǒ shuō :「 zhè shì zhì shèng suǒ 。」

Người đo phía trong cùng, bề dài hai mươi cu-đê, bề ngang hai mươi cu-đê, và bảo ta rằng: Chính là chỗ rất thánh đây.

殿殿

tā yòu liáng diàn qiáng , hòu liù zhǒu ; wéi zhe diàn yǒu páng wū , gè kuān sì zhǒu 。

Rồi người đo tường nhà: sáu cu-đê; bề ngang của những phòng bên hông khắp chung quanh nhà: bốn cu-đê.

殿殿

páng wū yǒu sān céng , céng dié ér shàng , měi céng pái liè sān shí jiān 。 páng wū de liáng mù gē zài diàn qiáng kǎn shàng , miǎn de chā rù diàn qiáng 。

Những phòng bên hông có ba tầng, mỗi tầng ba mươi phòng; những phòng ấy giáp với một cái tường xây chung quanh nhà, khá dựa vào đó mà không gác lên trên tường nhà.

殿殿

zhè wéi diàn de páng wū yuè gāo yuè kuān ; yīn páng wū wéi diàn xuán dié ér shàng , suǒ yǐ yuè shàng yuè kuān , cóng xià yì céng , yóu zhōng yì céng , dào shàng yì céng 。

Nhà cầu càng cao càng rộng, vì tường chung quanh nhà càng cao càng hẹp, cho nên nhà cũng càng cao càng rộng. Người ta đi lên từ tầng dưới đến tầng trên do tầng giữa.

殿竿

wǒ yòu jiàn wéi zhe diàn yǒu gāo yuè tái 。 páng wū de gēn jī , gāo zú yì gān , jiù shì liù dà zhǒu 。

Ta thấy cả cái nhà nằm trên một cái nền cao trọn một cần, nghĩa là sáu cu-đê lớn, nền của các phòng bên hông cũng vậy.

páng wū de wài qiáng hòu wǔ zhǒu 。 páng wū zhī wài hái yǒu yú dì 。

Bề dày của tường ngoài về các phòng bên hông là năm cu-đê; cái tường ấy lò ra bởi nền của nhà bên hông nhà.

zài páng wū yǔ duì miàn de fáng wū zhōng jiān yǒu kòng dì , kuān èr shí zhǒu 。

Khoảng trống ở giữa các phòng bên hông nhà và các phòng khác rộng là hai mươi cu-đê khắp chung quanh nhà.

páng wū de mén dōu xiàng yú dì : yì mén xiàng běi , yì mén xiàng nán 。 zhōu wéi de yú dì kuān wǔ zhǒu 。

Những cửa của các phòng bên hông mở ra nơi đất không: một lối vào ở phía bắc, một lối phía nam; về bề ngang của chỗ đó đều là năm cu-đê.

西

zài xī miàn kòng dì zhī hòu yǒu fáng zi , kuān qī shí zhǒu , cháng jiǔ shí zhǒu , qiáng sì wéi hòu wǔ zhǒu 。

Cái nhà ở về trước khoảng đất biệt riêng, hướng tây, rộng là bảy mươi cu-đê; tường bao quanh nhà ấy dày năm cu-đê, dài chín mươi cu-đê.

殿

zhè yàng , tā liáng diàn , cháng yì bǎi zhǒu , yòu liáng kòng dì hé nà fáng zi bìng qiáng , gòng cháng yì bǎi zhǒu 。

Đoạn, người đo nhà, dài một trăm cu-đê; khoảng đất biệt riêng, nhà, và các tường cũng dài một trăm cu-đê.

殿

diàn de qián miàn hé liǎng páng de kòng dì , kuān yì bǎi zhǒu 。

Bề ngang của mặt nhà, với khoảng đất biệt riêng về phía đông, là một trăm cu-đê.

tā liáng kòng dì hòu miàn de nà fáng zi , bìng liǎng páng de lóu láng , gòng cháng yì bǎi zhǒu 。

Kế đó, người đo bề dài của các nhà ở trước mặt khoảng đất biệt riêng trên chỗ đằng sau, và các nhà cầu của mỗi bên: lại là một trăm cu-đê. Đền thờ, về phía trong, các nhà ngoài của hành lang,

殿),

nèi diàn 、 yuàn láng 、 mén kǎn 、 yán jǐn de chuāng líng , bìng duì zhe mén kǎn de sān céng lóu láng , cóng dì dào chuāng líng ( chuāng líng dōu yǒu bì zǐ ),

các ngạch cửa, các cửa sổ chấn song, các nhà cầu chung quanh, cùng ba tần phía trước các ngạch cửa, thảy đều lợp lá mái bằng ván. Từ đất đến các cửa sổ đều đóng lại,

殿殿

zhí dào mén yǐ shàng , jiù shì dào nèi diàn hé wài diàn nèi wài sì wéi qiáng bì , dōu àn chǐ cùn yòng mù bǎn zhē bì 。

trên cửa, bên trong và bên ngoài đền thờ, khắp tường chung quanh, bề trong và bề ngoài đều có đo cả.

qiáng shàng diāo kè jī lù bó hé zōng shù 。 měi èr jī lù bó zhōng jiān yǒu yì kē zōng shù , měi jī lù bó yǒu èr liǎn 。

Người ta đã chạm những chê-ru-bin và những hình cây kè, một hình cây kè ở giữa hai chê-ru-bin; mỗi chê-ru-bin có hai mặt,

殿

zhè biān yǒu rén liǎn xiàng zhe zōng shù , nà biān yǒu shī zi liǎn xiàng zhe zōng shù , diàn nèi zhōu wéi dōu shì rú cǐ 。

một mặt người ta xây bên nầy hướng về hình cây kè, một mặt sư tử tơ xây bên kia hướng về hình cây kè, khắp cả nhà đều chạm như vậy.

殿

cóng dì zhì mén yǐ shàng , dōu yǒu jī lù bó hé zōng shù 。 diàn qiáng jiù shì zhè yàng 。

Từ đất đến trên cửa, có những chê-ru-bin và những cây kè chạm, trên tường đền thờ cũng vậy.

殿殿

diàn de mén zhù shì fāng de 。 zhì shèng suǒ de qián miàn , xíng zhuàng hé diàn de xíng zhuàng yí yàng 。

Khuôn cửa của đền thờ hình vuông, và mặt trước của nơi thánh cũng đồng một hình như hình trước cửa đền thờ.

:「。」

tán shì mù tou zuò de , gāo sān zhǒu , cháng èr zhǒu 。 tán jiǎo hé tán miàn , bìng sì páng , dōu shì mù tou zuò de 。 tā duì wǒ shuō :「 zhè shì yē hé huá miàn qián de zhuō zi 。」

Cái bàn thờ thì bằng gỗ, cao ba cu-đê, dài hai cu-đê. Những góc, mặt, và những cạnh của bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy bảo ta rằng: Nầy là cái bàn ở trước mặt Đức Giê-hô-va.

殿

diàn hé zhì shèng suǒ de mén gè yǒu liǎng shàn 。

Đền thờ và nơi thánh có hai cửa;

měi shàn fēn liǎng shàn , zhè liǎng shàn shì zhé dié de 。 zhè biān mén fēn liǎng shàn , nà biān mén yě fēn liǎng shàn 。

mỗi cửa có hai cánh khép lại được, cửa nầy hai cánh, cửa kia hai cánh.

殿

diàn de mén shàn shàng diāo kè jī lù bó hé zōng shù , yǔ kè zài qiáng shàng de yì bān 。 zài wài tou láng qián yǒu mù kǎn 。

Có những chê-ru-bin và những cây kè chạm trên cửa đền thờ, cũng như trên tường. Trên phía trước nhà ngoài, về phía ngoài, có ngạch cửa bằng gỗ.

殿

láng zhè biān nà biān dōu yǒu yán jǐn de chuāng líng hé zōng shù ; diàn de páng wū hé kǎn jiù shì zhè yàng 。

Cũng có những cửa sổ chấn song, những hình cây kè ở bên nầy bên kia, nơi bốn phía ngoài, nơi các phòng bên hông đền và nơi ngạch cửa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.