中文圣经

E-XƠ-RA 1

đã biết 0/151

使

bō sī wáng sāi lǔ shì yuán nián , yē hé huá wèi yào yìng yàn jiè yē lì mǐ kǒu suǒ shuō de huà , jiù jī dòng bō sī wáng sāi lǔ shì de xīn , shǐ tā xià zhào tōng gào quán guó shuō :

Năm thứ nhất đời Si-ru, vua nước Phe-rơ-sơ trị vì, Đức Giê-hô-va muốn làm cho ứng nghiệm lời Ngài đã cậy miệng Giê-rê-mi mà phán ra, nên Ngài cảm động lòng Si-ru, vua Phe-rơ-sơ tuyên truyền trong khắp nước mình, và cũng ra sắc chỉ rằng:

:『 殿

「 bō sī wáng sāi lǔ shì rú cǐ shuō :『 yē hé huá tiān shàng de shén yǐ jiāng tiān xià wàn guó cì gěi wǒ , yòu zhǔ fù wǒ zài yóu dà de yē lù sā lěng wèi tā jiàn zào diàn yǔ 。

Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, nói như vầy: Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã ban các nước thế gian cho ta, và chính Ngài có biểu ta xây cất cho Ngài một đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, trong xứ Giu-đa.

殿 )。

zài nǐ men zhōng jiān fán zuò tā zǐ mín de , kě yǐ shàng yóu dà de yē lù sā lěng , zài yē lù sā lěng chóng jiàn yē hé huá — yǐ sè liè shén de diàn ( zhǐ yǒu tā shì shén )。 yuàn shén yǔ zhè rén tóng zài 。

Trong các ngươi, phàm ai thuộc về dân sự Ngài, khá trở lên Giê-ru-sa-lem trong xứ Giu-đa, đặng cất lại đền thờ Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vẫn ngự tại Giê-ru-sa-lem. Nguyện Đức Chúa Trời người ấy ở cùng người!

殿。』」

fán shèng xià de rén , wú lùn jì jū hé chù , nà dì de rén yào yòng jīn yín 、 cái wù 、 shēng chù bāng zhù tā , lìng wài yě yào wèi yē lù sā lěng shén de diàn gān xīn xiàn shàng lǐ wù 。』」

Hễ dân Giu-đa còn sót lại, mặc dầu ở đâu, thì bổn dân của nơi họ ở, phải tiếp trợ họ bằng bạc, vàng, của cải, súc vật, không kể những của lễ lạc hiến về đền của Đức Chúa Trời ở tại Giê-ru-sa-lem.

便 殿

yú shì , yóu dà hé biàn yǎ mǐn de zú zhǎng 、 jì sī 、 lì wèi rén , jiù shì yí qiè bèi shén jī dòng tā xīn de rén , dōu qǐ lái yào shàng yē lù sā lěng qù jiàn zào yē hé huá de diàn 。

Bấy giờ những trưởng tộc của Giu-đa và Bên-gia-min, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, cả thảy những người nào Đức Chúa Trời cảm động lòng có ý đi lên xây cất đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, bèn chổi dậy.

tā men sì wéi de rén jiù ná yín qì 、 jīn zǐ 、 cái wù 、 shēng chù 、 zhēn bǎo bāng zhù tā men , lìng wài hái yǒu gān xīn xiàn de lǐ wù 。

Các người lân cận chúng đều tiếp trợ chúng, cho những vật bằng bạc, bằng vàng, của cải, súc vật, và những vật quí báu, bất kể các của lạc hiến khác.

殿

sāi lǔ shì wáng yě jiāng yē hé huá diàn de qì mǐn ná chū lái , zhè qì mǐn shì ní bù jiǎ ní sā cóng yē lù sā lěng lüè lái 、 fàng zài zì jǐ shén zhī miào zhōng de 。

Vua Si-ru cũng trả lại những khí dụng của đền thờ Đức Giê-hô-va, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã đem đi khỏi Giê-ru-sa-lem và để trong đền thờ của thần người.

bō sī wáng sāi lǔ shì pài kù guān mǐ tí lì dá jiāng zhè qì mǐn ná chū lái , àn shù jiāo gěi yóu dà de shǒu lǐng shè bā sà 。

Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, truyền Mít-rê-đát, người thủ quỹ, lấy các khí dụng ấy ra, đếm và giao cho Sết-ba-xa, quan trưởng của Giu-đa.

qì mǐn de shù mù jì zài xià miàn : jīn pán sān shí gè , yín pán yì qiān gè , dāo èr shí jiǔ bǎ ,

Nầy là số của các khí dụng ấy: ba mươi cái chậu vàng, ngàn cái chậu bạc, hai mươi chín con dao,

jīn wǎn sān shí gè , yín wǎn zhī cì de sì bǎi yī shí gè , bié yàng de qì mǐn yì qiān jiàn 。

ba mươi cái chén vàng, bốn trăm mười cái chén bạc thứ hạng nhì, một ngàn cái khí dụng khác.

jīn yín qì mǐn gòng yǒu wǔ qiān sì bǎi jiàn 。 bèi lǔ de rén cóng bā bǐ lún shàng yē lù sā lěng de shí hòu , shè bā sà jiāng zhè yí qiè dōu dài shàng lái 。

Hết thảy những khí dụng bằng vàng và bạc số là năm ngàn bốn trăm cái. Khi những người bị bắt làm phu tù ở Ba-by-lôn được dẫn về Giê-ru-sa-lem thì Sết-ba-xa đem lên luôn hết thảy vật ấy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.