中文圣经

E-XƠ-RA 2

đã biết 0/301

bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā cóng qián lǔ dào bā bǐ lún zhī yóu dà shěng de rén , xiàn zài tā men de zǐ sūn cóng bèi lǔ dào zhī dì huí yē lù sā lěng hé yóu dà , gè guī běn chéng 。

Trong con cháu các dân tỉnh Giu-đa bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, bắt dẫn qua Ba-by-lôn, nầy những người bị đày đó trở lên Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, mỗi người về trong thành mình,

西

tā men shì tóng zhe suǒ luó bā bó 、 yē shū yà 、 ní xī mǐ 、 xī lái yǎ 、 lì lái yǎ 、 mò dǐ gǎi 、 bì shān 、 mǐ sī bá 、 bǐ gé wǎ yī 、 lì hóng 、 bā ná huí lái de 。

có Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-la-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mít-bạt, Biết-vai, Rê-hum và Ba-a-na dẫn dắt. Vậy, nầy là sổ dựng những người nam của Y-sơ-ra-ên.

yǐ sè liè rén mín de shù mù jì zài xià miàn : bā lù de zǐ sūn èr qiān yì bǎi qī shí èr míng ;

Họ Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai;

shì fǎ tí yǎ de zǐ sūn sān bǎi qī shí èr míng ;

họ Sê-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;

yà lā de zǐ sūn qī bǎi qī shí wǔ míng ;

họ A-rách, bảy trăm bảy mươi lăm;

·

bā hā · mó yā de hòu yì , jiù shì yē shū yà hé yuē yā de zǐ sūn èr qiān bā bǎi yī shí èr míng ;

họ Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, hai ngàn tám trăm mười hai;

yǐ lán de zǐ sūn yì qiān èr bǎi wǔ shí sì míng ;

họ Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;

sà tǔ de zǐ sūn jiǔ bǎi sì shí wǔ míng ;

họ Xát-tu, chín trăm bốn mươi lăm;

sà gǎi de zǐ sūn qī bǎi liù shí míng ;

họ Xác-cai, bảy trăm sáu mươi;

bā ní de zǐ sūn liù bǎi sì shí èr míng ;

họ Ba-ni, sáu trăm bốn mươi hai;

bǐ bài de zǐ sūn liù bǎi èr shí sān míng ;

họ Bê-bai, sáu trăm hai mươi ba;

yā jiǎ de zǐ sūn yì qiān èr bǎi èr shí èr míng ;

họ A-gát, một ngàn hai trăm hai mươi hai;

yà duō ní gān de zǐ sūn liù bǎi liù shí liù míng ;

họ A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi sáu;

bǐ gé wǎ yī de zǐ sūn èr qiān líng wǔ shí liù míng ;

họ Biết-vai, hai ngàn năm mươi sáu;

yà dīng de zǐ sūn sì bǎi wǔ shí sì míng ;

họ A-đin, bốn trăm năm mươi bốn;

西

yà tè de hòu yì , jiù shì xī xī jiā de zǐ sūn jiǔ shí bā míng ;

họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;

bǐ sài de zǐ sūn sān bǎi èr shí sān míng ;

họ Bết-sai, ba trăm hai mươi ba;

yuē lā de zǐ sūn yì bǎi yī shí èr míng ;

họ Giô-ra, một trăm mười hai;

hā shùn de zǐ sūn èr bǎi èr shí sān míng ;

họ Ha-sum, hai trăm hai mươi ba;

jí bà ěr rén jiǔ shí wǔ míng ;

họ Ghi-ba, chín mươi lăm;

bó lì héng rén yì bǎi èr shí sān míng ;

họ Bết-lê-hem, một trăm hai mươi ba;

ní tuó fǎ rén wǔ shí liù míng ;

người Nê-tô-pha, năm mươi sáu;

yà ná tū rén yì bǎi èr shí bā míng ;

người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám;

yà sī mǎ fú rén sì shí èr míng ;

người Aùch-ma-vết, bốn mươi hai,

·

jī liè · yē lín rén 、 jī fēi lā rén 、 bǐ lù rén gòng qī bǎi sì shí sān míng ;

người Ki-ri-át-A-rim, Kê-phi-ra, và Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba;

lā mǎ rén 、 jiā bā rén gòng liù bǎi èr shí yī míng ;

người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt;

mò mǎ rén yì bǎi èr shí èr míng ;

người Mích-ma, một trăm hai hai mươi hai;

bó tè lì rén 、 ài rén gòng èr bǎi èr shí sān míng ;

người Bê-tên và A-hi, hai trăm hai mươi ba;

ní bō rén wǔ shí èr míng ;

họ Nê-bô, năm mươi hai;

mò bì rén yì bǎi wǔ shí liù míng ;

họ Mác-bi một trăm năm mươi sáu;

bié de yǐ lán zǐ sūn yì qiān èr bǎi wǔ shí sì míng ;

họ Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;

hā lín de zǐ sūn sān bǎi èr shí míng ;

họ Ha-rim, ba trăm hai mươi;

luó dé rén 、 hā dì rén 、 ā nuó rén gòng qī bǎi èr shí wǔ míng ;

họ Lô-đơ, họ Ha-đít, và họ Ô-nô, bảy trăm hai mươi lăm;

yē lì gē rén sān bǎi sì shí wǔ míng ;

người Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm;

西

xī ná rén sān qiān liù bǎi sān shí míng 。

họ Sê-na, ba ngàn sáu trăm ba mươi.

jì sī : yē shū yà jiā yē dà yǎ de zǐ sūn jiǔ bǎi qī shí sān míng ;

Những thầy tế lễ: họ Giê-đa-gia, thuộc về nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba;

yīn mài de zǐ sūn yì qiān líng wǔ shí èr míng ;

họ Y-mê, một ngàn hăm mươi hai;

bā shī hù ěr de zǐ sūn yì qiān èr bǎi sì shí qī míng ;

họ Pha-su-rơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy;

hā lín de zǐ sūn yì qiān líng yī shí qī míng 。

họ Ha-rim, một ngàn mười bảy.

lì wèi rén : hé dá wēi yǎ de hòu yì , jiù shì yē shū yà hé jiǎ miè de zǐ sūn qī shí sì míng 。

Các người Lê-vi: họ Giê-sua và Cát-mi-ên, con cháu của Hô-đa-via, bảy mươi bốn.

gē chàng de : yà sà de zǐ sūn yì bǎi èr shí bā míng 。

Những người ca hát: họ A-sáp, một trăm hai mươi tám.

shǒu mén de : shā lóng de zǐ sūn 、 yà tè de zǐ sūn 、 dá men de zǐ sūn 、 yà gǔ de zǐ sūn 、 hā dǐ dà de zǐ sūn 、 shuò bài de zǐ sūn , gòng yì bǎi sān shí jiǔ míng 。

Các con cháu kẻ giữ cửa: con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-ta, con cháu Sô-bai, cộng hết thảy là một trăm ba mươi chín người.

西

ní tí níng : xī hā de zǐ sūn 、 hā sū bā de zǐ sūn 、 dá bā é de zǐ sūn 、

Kẻ phục dịch trong đền thờ: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,

绿西

jī lǜ de zǐ sūn 、 xī yà de zǐ sūn 、 bā dùn de zǐ sūn 、

con cháu Kê-rốt, con cháu Sia-ha, con cháu Ba-đôn,

lì bā ná de zǐ sūn 、 hā jiā bā de zǐ sūn 、 yà gǔ de zǐ sūn 、

con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu A-cúp,

hā jiǎ de zǐ sūn 、 sà mǎi de zǐ sūn 、 hā nán de zǐ sūn 、

con cháu Ha-gáp, con cháu Sam-lai, con cháu Ha-nan,

jí dé de zǐ sūn 、 jiā hā de zǐ sūn 、 lì yà yǎ de zǐ sūn 、

con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-cha, con cháu Rê-a-gia,

lì xùn de zǐ sūn 、 ní gē dà de zǐ sūn 、 jiā sàn de zǐ sūn 、

con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa, con cháu Ga-xam,

西

wū sā de zǐ sūn 、 bā xī yà de zǐ sūn 、 bǐ sài de zǐ sūn 、

con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a, con cháu Bê-sai,

yā ná de zǐ sūn 、 mǐ wū níng de zǐ sūn 、 ní pǔ xīn de zǐ sūn 、

con cháu A-sê-na, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phu-sim,

bā bǔ de zǐ sūn 、 hā gǔ bā de zǐ sūn 、 hā hū de zǐ sūn 、

con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,

bā xǐ lǜ de zǐ sūn 、 mǐ xī dà de zǐ sūn 、 hā shā de zǐ sūn 、

con cháu Ba-lút, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,

西西

bā kē de zǐ sūn 、 xī xī lā de zǐ sūn 、 dá mǎ de zǐ sūn 、

con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,

ní xì yà de zǐ sūn 、 hā tí fǎ de zǐ sūn 。

con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.

suǒ luó mén pú rén de hòu yì , jiù shì suǒ tài de zǐ sūn 、 suǒ fěi liè de zǐ sūn 、 bǐ lù dà de zǐ sūn 、

Con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn: con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ru-đa,

yǎ lā de zǐ sūn 、 dá kūn de zǐ sūn 、 jí dé de zǐ sūn 、

con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,

·

shì fǎ tí yǎ de zǐ sūn 、 hā tì de zǐ sūn 、 bō hēi liè · hā sī bā yīn de zǐ sūn 、 yà mǐ de zǐ sūn 。

con cháu Sê-pha-ti-a, con cháu Hát-tinh, con cháu Bô-kê-rết-Ha-xê-ba-im, con cháu A-mi.

ní tí níng hé suǒ luó mén pú rén de hòu yì gòng sān bǎi jiǔ shí èr míng 。

Tổng cộng những người phục dịch trong đền thờ và các con cháu của những tôi tớ Sa-lô-môn, đều là ba trăm chín mươi hai người.

··绿

cóng tè · mǐ lā 、 tè · hā sà 、 jī lǜ 、 yā dàn 、 yīn mài shàng lái de , bù néng zhǐ míng tā men de zōng zú pǔ xì shì yǐ sè liè rén bú shì ;

Nầy là những người ở Tên-Mê-la. Tên-Hạt-sa, Kê-rúp-A-đan, và Y-mê trở lên, không thể nói rõ gia tộc và phổ hệ mình, đặng chỉ rằng mình thuộc về dòng dõi Y-sơ-ra-ên hay chăng:

tā men shì dì lái yǎ de zǐ sūn 、 duō bǐ yǎ de zǐ sūn 、 ní gē dà de zǐ sūn , gòng liù bǎi wǔ shí èr míng 。

con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm năm mươi hai người.

西西西

jì sī zhōng , hā bā yǎ de zǐ sūn 、 hā gē sī de zǐ sūn 、 bā xī lái de zǐ sūn ; yīn wèi tā men de xiān zǔ qǔ le jī liè rén bā xī lái de nǚ ér wèi qī , suǒ yǐ qǐ míng jiào bā xī lái 。

Trong dòng dõi thầy tế lễ: con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai. Người ấy có cưới một con gái của Bạt-xi-lai ở Ga-la-át, nên được gọi bằng tên ấy.

zhè sān jiā de rén zài zú pǔ zhī zhōng xún chá zì jǐ de pǔ xì , què xún bù zhe , yīn cǐ suàn wèi bù jié , bù zhǔn gòng jì sī de zhí rèn 。

Các người ấy tìm gia phổ mình, nhưng chẳng tìm đặng; nên người ta kể họ là ô uế, và họ bị truất khỏi chức tế lễ.

:「。」

shěng zhǎng duì tā men shuō :「 bù kě chī zhì shèng de wù , zhí dào yǒu yòng wū líng hé tǔ míng jué yí de jì sī xīng qǐ lái 。」

Quan tổng đốc cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng nào có thầy tế lễ cậy U-rim và Thu-mim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.

huì zhòng gòng yǒu sì wàn èr qiān sān bǎi liù shí míng 。

Cả hội chúng đếm được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,

cǐ wài , hái yǒu tā men de pú bì qī qiān sān bǎi sān shí qī míng , yòu yǒu gē chàng de nán nǚ èr bǎi míng 。

chẳng kể những tôi trai tớ gái; số chúng nó là bảy ngàn ba trăm ba mươi bảy. Cũng có hai trăm người nam nữ ca hát theo cùng họ nữa.

tā men yǒu mǎ qī bǎi sān shí liù pǐ , luó zǐ èr bǎi sì shí wǔ pǐ ,

Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,

luò tuó sì bǎi sān shí wǔ zhī , lǘ liù qiān qī bǎi èr shí pǐ 。

bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.

殿便 殿

yǒu xiē zú zhǎng dào le yē lù sā lěng yē hé huá diàn de dì fāng , biàn wèi shén de diàn gān xīn xiàn shàng lǐ wù , yào chóng xīn jiàn zào 。

Có nhiều trưởng tộc, khi đã đến đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, thì dâng những của lễ lạc ý cho nhà Đức Chúa Trời, để xây cất nó lại chỗ cũ.

tā men liàng lì juān rù gōng chéng kù de jīn zǐ liù wàn yī qiān dá lì kè , yín zi wǔ qiān mí ná , bìng jì sī de lǐ fú yì bǎi jiàn 。

Tùy theo sức mình, chúng dâng vào kho của cuộc xây cất đền sáu mươi mốt ngàn đa-riếc vàng, năm ngàn min bạc, và một trăm bộ áo thầy tế lễ.

yú shì jì sī 、 lì wèi rén 、 mín zhōng de yì xiē rén 、 gē chàng de 、 shǒu mén de 、 ní tí níng , bìng yǐ sè liè zhòng rén , gè zhù zài zì jǐ de chéng lǐ 。

Vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, mấy người dân, người ca hát, kẻ giữ cửa, những người phục dịch trong đền thờ, và cả dân Y-sơ-ra-ên, thảy đều ở trong bổn thành mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.