中文圣经

SÁNG THẾ 4

đã biết 0/214

怀便:「使。」

yǒu yí rì , nà rén hé tā qī zǐ xià wá tóng fáng , xià wá jiù huái yùn , shēng le gāi yǐn , biàn shuō :「 yē hé huá shǐ wǒ dé le yí gè nán zǐ 。」

A-đam ăn ở với Ê-va, là vợ mình; người thọ thai sanh Ca-in và nói rằng: Nhờ Đức Giê-hô-va giúp đỡ, tôi mới sanh được một người.

yòu shēng le gāi yǐn de xiōng dì yà bó 。 yà bó shì mù yáng de ; gāi yǐn shì zhòng dì de 。

Ê-va lại sanh em Ca-in, là A-bên; A-bên làm nghề chăn chiên, còn Ca-in thì nghề làm ruộng.

yǒu yí rì , gāi yǐn ná dì lǐ de chū chǎn wèi gòng wù xiàn gěi yē hé huá ;

Vả, cách ít lâu, Ca-in dùng thổ sản làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va.

yà bó yě jiāng tā yáng qún zhōng tóu shēng de hé yáng de zhī yóu xiàn shàng 。 yē hé huá kàn zhòng le yà bó hé tā de gòng wù ,

A-bên cũng dâng chiên đầu lòng trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va đoái xem A-bên và nhận lễ vật của người;

zhǐ shì kàn bù zhōng gāi yǐn hé tā de gòng wù 。 gāi yǐn jiù dà dà dì fā nù , biàn le liǎn sè 。

nhưng chẳng đoái đến Ca-in và cũng chẳng nhận lễ vật của người; cho nên Ca-in giận lắm mà gằm nét mặt.

:「

yē hé huá duì gāi yǐn shuō :「 nǐ wèi shén me fā nù ne ? nǐ wèi shén me biàn le liǎn sè ne ?

Đức Giê-hô-va phán hỏi Ca-in rằng: Cớ sao ngươi giận, và cớ sao nét mặt ngươi gằm xuống?

。」

nǐ ruò xíng dé hǎo , qǐ bù méng yuè nà ? nǐ ruò xíng dé bù hǎo , zuì jiù fú zài mén qián 。 tā bì liàn mù nǐ , nǐ què yào zhì fú tā 。」

Nếu ngươi làm lành, há chẳng ngước mặt lên sao? Còn như chẳng làm lành, thì tội lỗi rình đợi trước cửa, thèm ngươi lắm; nhưng ngươi phải quản trị nó.

gāi yǐn yǔ tā xiōng dì yà bó shuō huà ; èr rén zhèng zài tián jiān 。 gāi yǐn qǐ lái dǎ tā xiōng dì yà bó , bǎ tā shā le 。

Ca-in thuật lại cùng A-bên là em mình. Vả, khi hai người đang ở ngoài đồng, thì Ca-in xông đến A-bên là em mình, và giết đi.

:「?」:「?」

yē hé huá duì gāi yǐn shuō :「 nǐ xiōng dì yà bó zài nǎ lǐ ?」 tā shuō :「 wǒ bù zhī dào ! wǒ qǐ shì kān shǒu wǒ xiōng dì de ma ?」

Đức Giê-hô-va hỏi Ca-in rằng: A-bên, em ngươi, ở đâu? Thưa rằng: Tôi không biết; tôi là người giữ em tôi sao?

:「

yē hé huá shuō :「 nǐ zuò le shén me shì ne ? nǐ xiōng dì de xuè yǒu shēng yīn cóng dì lǐ xiàng wǒ āi gào 。

Đức Giê-hô-va hỏi: Ngươi đã làm điều chi vậy? Tiếng của máu em ngươi từ dưới đất kêu thấu đến ta.

dì kāi le kǒu , cóng nǐ shǒu lǐ jiē shòu nǐ xiōng dì de xuè 。 xiàn zài nǐ bì cóng zhè dì shòu zhòu zǔ 。

Bây giờ, ngươi sẽ bị đất rủa sả, là đất đã hả miệng chịu hút máu của em ngươi bởi chính tay ngươi làm đổ ra.

。」

nǐ zhòng dì , dì bú zài gěi nǐ xiào lì ; nǐ bì liú lí piāo dàng zài dì shàng 。」

Khi ngươi trồng tỉa, đất chẳng sanh hoa lợi cho ngươi nữa; ngươi sẽ lưu lạc và trốn tránh, trên mặt đất.

:「

gāi yǐn duì yē hé huá shuō :「 wǒ de xíng fá tài zhòng , guò yú wǒ suǒ néng dāng de 。

Ca-in thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Sự hình phạt tôi nặng quá mang không nổi.

。」

nǐ rú jīn gǎn zhú wǒ lí kāi zhè dì , yǐ zhì bú jiàn nǐ miàn ; wǒ bì liú lí piāo dàng zài dì shàng , fán yù jiàn wǒ de bì shā wǒ 。」

Nầy, ngày nay, Chúa đã đuổi tôi ra khỏi đất nầy, tôi sẽ lánh mặt Chúa, sẽ đi lưu lạc trốn tránh trên đất; rồi, xảy có ai gặp tôi, họ sẽ giết đi.

:「。」

yē hé huá duì tā shuō :「 fán shā gāi yǐn de , bì zāo bào qī bèi 。」 yē hé huá jiù gěi gāi yǐn lì yí gè jì hào , miǎn de rén yù jiàn tā jiù shā tā 。

Đức Giê-hô-va phán rằng: Bởi cớ ấy, nếu ai giết Ca-in, thì sẽ bị báo thù bảy lần. Đức Giê-hô-va bèn đánh dấu trên mình Ca-in, hầu cho ai gặp Ca-in thì chẳng giết.

yú shì gāi yǐn lí kāi yē hé huá de miàn , qù zhù zài yī diàn dōng biān nuó dé zhī dì 。

Ca-in bèn lui ra khỏi mặt Đức Giê-hô-va, và ở tại xứ Nốt, về phía đông của Ê-đen.

怀

gāi yǐn yǔ qī zǐ tóng fáng , tā qī zǐ jiù huái yùn , shēng le yǐ nuò 。 gāi yǐn jiàn zào le yí zuò chéng , jiù àn zhe tā ér zi de míng jiàng nà chéng jiào zuò yǐ nuò 。

Đoạn, Ca-in ăn ở cùng vợ mình, nàng thọ thai và sanh được Hê-nóc; Ca-in xây một cái thành đặt tên là Hê-nóc, tùy theo tên con trai mình.

yǐ nuò shēng yǐ ná ; yǐ ná shēng mǐ hù yǎ lì ; mǐ hù yǎ lì shēng mǎ tǔ sā lì ; mǎ tǔ sā lì shēng lā mài 。

Rồi, Hê-nóc sanh Y-rát; Y-rát sanh Nê-hu-đa-ên; Nê-hu-đa-ên sanh Mê-tu-sa-ên; Mê-tu-sa-ên sanh Lê-méc.

lā mài qǔ le liǎng gè qī : yí gè míng jiào yà dà , yí gè míng jiào xǐ lā 。

Lê-méc cưới hai vợ; một người tên là A-đa, một người tên là Si-la.

yà dà shēng yǎ bā ; yǎ bā jiù shì zhù zhàng péng 、 mù yǎng shēng chù zhī rén de zǔ shī 。

A-đa sanh Gia-banh; Gia-banh là tổ phụ của các dân ở trại và nuôi bầy súc vật.

yǎ bā de xiōng dì míng jiào yóu bā ; tā shì yí qiè tán qín chuī xiāo zhī rén de zǔ shī 。

Em người là Giu-banh, tổ phụ của những kẻ đánh đàn và thổi sáo.

··

xǐ lā yòu shēng le tǔ bā · gāi yǐn ; tā shì dǎ zào gè yàng tóng tiě lì qì de 。 tǔ bā · gāi yǐn de mèi zǐ shì ná mǎ 。

Còn Si-la cũng sanh Tu-banh-Ca-in là người rèn đủ thứ khí giới bén bằng đồng và bằng sắt. Em gái của Tu-banh-Ca-in là Na-a-ma.

lā mài duì tā liǎng gè qī zǐ shuō : yà dà 、 xǐ lā , tīng wǒ de shēng yīn ; lā mài de qī zǐ , xì tīng wǒ de huà yǔ : zhuàng nián rén shāng wǒ , wǒ bǎ tā shā le ; shào nián rén sǔn wǒ , wǒ bǎ tā hài le 。

Lê-méc bèn nói với hai vợ mình rằng: Hỡi A-đa và Si-la! hãy nghe tiếng ta; Nầy, vợ Lê-méc hãy lắng tai nghe lời ta: ã! Ta đã giết một người, vì làm thương ta, Và một người trẻ, vì đánh sưng bầm ta.

ruò shā gāi yǐn , zāo bào qī bèi , shā lā mài , bì zāo bào qī shí qī bèi 。

Nếu Ca-in được bảy lần báo thù, Lê-méc sẽ được bảy mươi bảy lần báo oán.

:「 。」

yà dāng yòu yǔ qī zǐ tóng fáng , tā jiù shēng le yí gè ér zi , qǐ míng jiào sāi tè , yì sī shuō :「 shén lìng gěi wǒ lì le yí gè ér zi dài tì yà bó , yīn wèi gāi yǐn shā le tā 。」

A-đam còn ăn ở với vợ mình; người sanh được một con trai đặt tên là Sết; vì vợ rằng: Đức Chúa Trời đã cho tôi một con trai khác thế cho A-bên mà đã bị Ca-in giết rồi.

sāi tè yě shēng le yí gè ér zi , qǐ míng jiào yǐ nuó shì 。 nà shí hòu , rén cái qiú gào yē hé huá de míng 。

Sết cũng sanh được một con trai, đặt tên là Ê-nót. Từ đây, người ta bắt đầu cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.