中文圣经

Ê-SAI 45

đã biết 0/282

使使

wǒ — yē hé huá suǒ gāo de sāi lǔ shì ; wǒ chān fú tā de yòu shǒu , shǐ liè guó xiáng fú zài tā miàn qián 。 wǒ yě yào fàng sōng liè wáng de yāo dài , shǐ chéng mén zài tā miàn qián chǎng kāi , bù dé guān bì 。 wǒ duì tā rú cǐ shuō :

Đức Giê-hô-va phán thể nầy cùng Si-ru, là người xức dầu của Ngài, ta đã cầm lấy tay hữu người, đặng hàng phục các nước trước mặt người, và ta sẽ tháo dây lưng các vua; đặng mỡ các cửa thành trước mặt người, cấm không được đóng lại:

wǒ bì zài nǐ qián miàn xíng , xiū píng qí qū zhī dì 。 wǒ bì dǎ pò tóng mén , kǎn duàn tiě shuān 。

Ta sẽ đi trước mặt ngươi, ban bằng các đường gập ghềnh; phá vỡ các cửa bằng đồng, bẻ gãy then gài bằng sắt;

使

wǒ yào jiāng àn zhōng de bǎo wù hé yǐn mì de cái bǎo cì gěi nǐ , shǐ nǐ zhī dào tí míng zhào nǐ de , jiù shì wǒ — yē hé huá 、 yǐ sè liè de shén 。

ta sẽ ban vật báu chứa trong nơi tối, của cải chứa trong nơi kín cho ngươi, để ngươi biết rằng chính ta, là Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đã lấy tên ngươi gọi ngươi.

yīn wǒ pú rén yǎ gè , wǒ suǒ jiǎn xuǎn yǐ sè liè de yuán gù , wǒ jiù tí míng zhào nǐ ; nǐ suī bú rèn shi wǒ , wǒ yě jiā gěi nǐ míng hào 。

Vì cớ Gia-cốp, tôi tớ ta, và Y-sơ-ra-ên, kẻ lựa chọn của ta, nên ta đã lấy tên ngươi gọi ngươi, và đặt tên thêm cho ngươi dầu ngươi không biết ta.

wǒ shì yē hé huá , zài wǒ yǐ wài bìng méi yǒu bié shén ; chú le wǒ yǐ wài zài méi yǒu shén 。 nǐ suī bú rèn shi wǒ , wǒ bì gěi nǐ shù yāo 。

Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác, ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác nữa. Dầu ngươi không biết ta, ta sẽ thắt lưng ngươi,

使

cóng rì chū zhī dì dào rì luò zhī chù shǐ rén dōu zhī dào chú le wǒ yǐ wài , méi yǒu bié shén 。 wǒ shì yē hé huá ; zài wǒ yǐ wài bìng méi yǒu bié shén 。

hầu cho từ phía mặt trời mọc đến phía mặt trời lặn họ được biết rằng không có Đức Chúa Trời nào khác ngoài ta. Ta là Đức Giê-hô-va, không có đấng nào khác.

wǒ zào guāng , yòu zào àn ; wǒ shī píng ān , yòu jiàng zāi huò ; zào zuò zhè yí qiè de shì wǒ — yē hé huá 。

Aáy chính ta là Đấng gây nên sự sáng và dựng nên sự tối tăm, làm ra sự bình an và dựng nên sự tai vạ; chính ta, là Đức Giê-hô-va, là mọi sự đó.

使

zhū tiān nǎ , zì shàng ér dī , qióng cāng jiàng xià gōng yì ; dì miàn kāi liè , chǎn chū jiù ēn , shǐ gōng yì yì tóng fā shēng ; zhè dōu shì wǒ — yē hé huá suǒ zào de 。

Hỡi các từng trời, hãy sa móc xuống từ trên cao, vòng khung hãy đổ sự công bình xuống! Đất hãy tự nẻ ra, đặng sanh sự cứu rỗi, sự công bình mọc lên cả một lần! Ta, là Đức Giê-hô-va, đã dựng nên sự đó.

huò zāi , nà yǔ zào tā de zhǔ zhēng lùn de ! tā bú guò shì dì shàng wǎ piàn zhōng de yí kuài wǎ piàn 。 ní tǔ qǐ kě duì tuán nòng tā de shuō : nǐ zuò shén me ne ? suǒ zuò de wù qǐ kě shuō : nǐ méi yǒu shǒu ne ?

Khốn thay cho kẻ cãi lại với Đấng tạo nên mình! một bình trong các bình bằng đất! Đất sét há dễ nói cùng thợ gốm là người nhồi mình rằng: Ngươi làm chi? hoặc việc ngươi làm ra há nói rằng: Nó không có tay?

huò zāi , nà duì fù qīn shuō : nǐ shēng de shì shén me ne ? huò duì mǔ qīn shuō : nǐ chǎn de shì shén me ne ?

Khốn thay cho kẻ nói cùng cha mình rằng: Cha sinh ra gì? và cùng đàn bà rằng: Ngươi đẻ gì?

yē hé huá — yǐ sè liè de shèng zhě , jiù shì zào jiù yǐ sè liè de rú cǐ shuō : jiāng lái de shì , nǐ men kě yǐ wèn wǒ ; zhì yú wǒ de zhòng zǐ , bìng wǒ shǒu de gōng zuò , nǐ men kě yǐ qiú wǒ mìng dìng 。

Đức Giê-hô-va, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, tức là Đấng đã làm ra Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi hãy hỏi ta về những sự sẽ đến; hãy bảo ta về sự các con trai ta, và về việc làm bởi tay ta.

wǒ zào dì , yòu zào rén zài dì shàng 。 wǒ qīn shǒu pū zhāng zhū tiān ; tiān shàng wàn xiàng yě shì wǒ suǒ mìng dìng de 。

Aáy chính ta đã làm ra đất, dựng nên loài người ở trên đất; chính ta, tức là tay ta, đã giương ra các từng trời, và đã truyền bảo các cơ binh nó.

wǒ píng gōng yì xīng qǐ sāi lǔ shì , yòu yào xiū zhí tā yí qiè dào lù 。 tā bì jiàn zào wǒ de chéng , shì fàng wǒ bèi lǔ de mín ; bú shì wèi gōng jià , yě bú shì wèi shǎng cì 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Aáy chính ta đã dấy người lên trong sự công bình, và sẽ ban bằng mọi đường lối người. Người sẽ lập lại thành ta, và thả kẻ bị đày của ta, không cần giá chuộc, cũng không cần phần thưởng, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

西

yē hé huá rú cǐ shuō : āi jí láo lù dé lái de hé gǔ shí de huò wù bì guī nǐ ; shēn liàng gāo dà de xī bā rén bì tóu xiáng nǐ , yě yào shǔ nǐ 。 tā men bì dài zhe suǒ liàn guò lái suí cóng nǐ , yòu xiàng nǐ xià bài , qí qiú nǐ shuō : shén zhēn zài nǐ men zhōng jiān , cǐ wài zài méi yǒu bié shén ; zài méi yǒu bié de shén 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Lời lãi nước Ê-díp-tô, của cải nước Ê-thi-ô-bi, cùng người Sa-bê, người vóc dạng cao lớn, đều sẽ qua cùng ngươi và thuộc về ngươi. Họ sẽ bước theo ngươi; mang xiềng mà đến, quị lụy trước mặt ngươi và nài xin rằng: Thật Đức Chúa Trời ở giữa ngươi; ngoài Ngài chẳng có ai khác, không có Đức Chúa Trời nào nữa.

jiù zhǔ — yǐ sè liè de shén a , nǐ shí zài shì zì yǐn de shén 。

Hỡi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Cứu Chúa, Ngài thật là Đức Chúa Trời ẩn mình!

fán zhì zào ǒu xiàng de dōu bì bào kuì méng xiū , dōu yào yì tóng guī yú cán kuì 。

Hết thảy chúng nó đều bị xấu hổ nhuốc nhơ; những thợ làm hình tượng cùng nhau trở về, rất là mắc cỡ.

wéi yǒu yǐ sè liè bì méng yē hé huá de zhěng jiù , dé yǒng yuǎn de jiù ēn 。 nǐ men bì bù méng xiū , yě bú bào kuì , zhí dào yǒng shì wú jìn 。

Duy Y-sơ-ra-ên đã được Đức Giê-hô-va cứu cho, được sự cứu đời đời, đến đời đời vô cùng các ngươi không còn mang hổ mang nhơ!

使

chuàng zào zhū tiān de yē hé huá , zhì zào chéng quán dà dì de shén , tā chuàng zào jiān dìng dà dì , bìng fēi shǐ dì huāng liáng , shì yào gěi rén jū zhù 。 tā rú cǐ shuō : wǒ shì yē hé huá , zài méi yǒu bié shén 。

Vì Đức Giê-hô-va, là Đấng đã dựng nên các từng trời, tức là Đức Chúa Trời đã tạo thành đất và làm ra nó, đã lập nó cho bền vững, chẳng phải dựng nên là trống không, bèn đã làm nên để dân ở, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác!

wǒ méi yǒu zài yǐn mì hēi àn zhī dì shuō huà ; wǒ méi yǒu duì yǎ gè de hòu yì shuō : nǐ men xún qiú wǒ shì tú rán de 。 wǒ — yē hé huá suǒ jiǎng de shì gōng yì , suǒ shuō de shì zhèng zhí 。

Ta chẳng hề nói cách kín giấu, chẳng nói trong nơi của đất tối tăm. Ta chẳng từng phán cùng dòng dõi Gia-cốp rằng: Các ngươi tìm ta là vô ích. Ta, là Đức Giê-hô-va, phán sự công bình, truyền điều chân thật.

nǐ men cóng liè guó táo tuō de rén , yào yì tóng jù jí qián lái 。 nà xiē tái zhe diāo kè mù ǒu 、 dǎo gào bù néng jiù rén zhī shén de , háo wú zhī shi 。

Hỡi dân thoát nạn của các nước, hãy nhóm lại và đến, thảy cùng nhau lại gần! Những kẻ khiên gỗ của tượng chạm mình, cầu nguyện với thần không cứu được, thật là đồ vô thức.

nǐ men yào shù shuō chén míng nǐ men de lǐ , ràng tā men bǐ cǐ shāng yì 。 shuí cóng gǔ shí zhǐ míng ? shuí cóng shàng gǔ shù shuō ? bú shì wǒ — yē hé huá ma ? chú le wǒ yǐ wài , zài méi yǒu shén ; wǒ shì gōng yì de shén , yòu shì jiù zhǔ ; chú le wǒ yǐ wài , zài méi yǒu bié shén 。

Vậy hãy truyền rao; hãy bảo chúng nó đến gần, và nghị luận cùng nhau! Từ đời xưa ai đã rao ra sự nầy? ai đã tỏ ra từ lúc thượng cổ? Há chẳng phải ta, là Đức Giê-hô-va, sao? Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác! chẳng có Đức Chúa Trời nào khác là công bình và là Cứu Chúa ngoài ta.

dì jí de rén dōu dāng yǎng wàng wǒ , jiù bì dé jiù ; yīn wèi wǒ shì shén , zài méi yǒu bié shén 。

Hỡi các ngươi hết thảy ở các nơi đầu cùng đất, hãy nhìn xem ta và được cứu! Vì ta là Đức Chúa Trời, chẳng có Chúa nào khác.

wǒ zhǐ zhe zì jǐ qǐ shì , wǒ kǒu suǒ chū de huà shì píng gōng yì , bìng bù fǎn huí : wàn xī bì xiàng wǒ guì bài ; wàn kǒu bì píng wǒ qǐ shì 。

Ta đã chỉ mình mà thề, lời công bình ra từ miệng ta sẽ chẳng hề trở lại: mọi đầu gối sẽ quì trước mặt ta, mọi lưỡi sẽ chỉ ta ma thề.

rén lùn wǒ shuō , gōng yì 、 néng lì , wéi dú zài hū yē hé huá ; rén dōu bì guī xiàng tā 。 fán xiàng tā fā nù de bì zhì méng xiū 。

Người ta sẽ luận về ta rằng: sự công bình và sức mạnh chỉ ở trong Đức Giê-hô-va, người ta sẽ đến cùng Ngài. Mọi kẻ giận Ngài sẽ bị hổ thẹn.

耀

yǐ sè liè de hòu yì dōu bì yīn yē hé huá dé chēng wéi yì , bìng yào kuā yào 。

Cả dòng dõi Y-sơ-ra-ên sẽ được xưng công bình trong Đức Giê-hô-va, và nhờ Ngài mà được vinh hiển.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.