中文圣经

Ê-SAI 46

đã biết 0/167

使

bǐ lè qū shēn , ní bō wān yāo ; bā bǐ lún de ǒu xiàng tuó zài shòu hé shēng chù shàng 。 tā men suǒ tái de rú jīn chéng le zhòng tuó , shǐ shēng chù pí fá ,

Bên cúi xuống; Nê-bô-khom mình; tượng nó chở trên loài thú, trên súc vật. Những vật mà các ngươi vốn thường khiêng, đè nặng quá, làm cho súc vật mệt nhọc.

dōu yì tóng wān yāo qū shēn , bù néng bǎo quán zhòng tuó , zì jǐ dǎo bèi lǔ qù 。

Chúng nó cúi xuống, cùng nhau khom mình; đã chẳng cứu được gánh nặng của mình, và chính mình lại bị bắt làm phu tù.

便怀

yǎ gè jiā , yǐ sè liè jiā yí qiè yú shèng de yào tīng wǒ yán : nǐ men zì cóng shēng xià , jiù méng wǒ bǎo bào , zì cóng chū tāi , biàn méng wǒ huái chuāi 。

Hỡi nhà Gia-cốp, và hết thảy các ngươi là dân sót của nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe ta, ta đã gánh vác các ngươi từ lúc mới sanh, bồng-ẵm các ngươi từ trong lòng mẹ.

怀怀

zhí dào nǐ men nián lǎo , wǒ réng zhè yàng ; zhí dào nǐ men fā bái , wǒ réng huái chuāi 。 wǒ yǐ zào zuò , yě bì bǎo bào ; wǒ bì huái bào , yě bì zhěng jiù 。

Cho đến chừng các ngươi già cả, đầu râu tóc bạc, ta cũng sẽ bồng-ẵm các ngươi. Ta đã làm ra, thì sẽ còn gánh vác các ngươi nữa. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu các ngươi.

使

nǐ men jiāng shuí yǔ wǒ xiāng bǐ , yǔ wǒ tóng děng , kě yǐ yǔ wǒ bǐ jiào , shǐ wǒ men xiāng tóng ne ?

Các ngươi so sánh ta cùng ai, và coi ta bằng ai? Các ngươi lấy ai đọ với ta, đặng chúng ta được giống nhau?

nà cóng náng zhōng zhuā jīn zǐ , yòng tiān píng píng yín zǐ de rén , gù yín jiàng zhì zào shén xiàng , tā men yòu fǔ fú , yòu kòu bài 。

Kìa, họ móc vàng trong túi ra, và lấy cân mà cân bạc, thuê thợ vàng dùng mà đúc một thần, rồi cúi mình thờ lạy.

tā men jiāng shén xiàng tái qǐ , káng zài jiān shàng , ān zhì zài dìng chù , tā jiù zhàn lì , bù lí běn wèi ; rén hū qiú tā , tā bù néng dā ying , yě bù néng jiù rén tuō lí huàn nàn 。

Họ vác tượng ấy trên vai, đem đi, đặt vào chỗ nó: thần cứ đứng đó mà không dời khỏi chỗ nó nữa. Nếu có ai kêu cầu, thì thần chẳng trả lời, và không cứu khỏi nạn được.

nǐ men dāng xiǎng niàn zhè shì , zì jǐ zuò dà zhàng fu 。 bèi nì de rén nǎ , yào xīn lǐ sī xiǎng 。

Hãy nhớ mọi sự đó, hãy rõ ra là đấng trượng phu! Hỡi kẻ phạm tội, hãy nghĩ lại!

nǐ men yào zhuī niàn shàng gǔ de shì 。 yīn wèi wǒ shì shén , bìng wú bié shén ; wǒ shì shén , zài méi yǒu néng bǐ wǒ de 。

Hãy nhớ lại những sự ngày xưa; vì ta là Đức Chúa Trời, và chẳng có Chúa nào khác; ta là Đức Chúa Trời, chẳng có ai giống như ta.

wǒ cóng qǐ chū zhǐ míng mò hòu de shì , cóng gǔ shí yán míng wèi chéng de shì , shuō : wǒ de chóu suàn bì lì dìng ; fán wǒ suǒ xǐ yuè de , wǒ bì chéng jiù 。

Ta đã rao sự cuối cùng từ buổi đầu tiên, và đã nói từ thuở xưa những sự chưa làm nên. Ta phán rằng: Mưu của ta sẽ lập, và ta sẽ làm ra mọi sự ta đẹp ý.

wǒ zhào zhì niǎo cóng dōng fāng lái , zhào nà chéng jiù wǒ chóu suàn de rén cóng yuǎn fāng lái 。 wǒ yǐ shuō chū , yě bì chéng jiù ; wǒ yǐ móu dìng , yě bì zuò chéng 。

Ta gọi chim ó đến từ phương đông, và gọi người làm mưu ta đến từ xứ xa. Điều ta đã rao ra, ta sẽ làm hoàn thành, điều ta đã định, ta cũng sẽ làm.

nǐ men zhè xiē xīn zhōng wán gěng 、 yuǎn lí gōng yì de , dāng tīng wǒ yán 。

Hỡi những người cứng lòng, xa cách sự công bình, hãy nghe ta phán.

使耀

wǒ shǐ wǒ de gōng yì lín jìn , bì bù yuǎn lí 。 wǒ de jiù ēn bì bù chí yán ; wǒ yào wèi yǐ sè liè — wǒ de róng yào , zài xī ān shī xíng jiù ēn 。

Ta làm cho sự công bình ta đến gần, nó chẳng xa chi, và sự cứu rỗi của ta sẽ chẳng chậm trễ. Ta sẽ đặt sự cứu rỗi trong Si-ôn cho Y-sơ-ra-ên, là sự vinh hiển ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.