中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 12

đã biết 0/244

yē hé huá a , wǒ yǔ nǐ zhēng biàn de shí hòu , nǐ xiǎn wèi yì ; dàn yǒu yí jiàn , wǒ hái yào yǔ nǐ lǐ lùn : è rén de dào lù wèi hé hēng tōng ne ? dà xíng guǐ zhà de wèi hé dé ān yì ne ?

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biện luận cùng Ngài, Ngài thật công bình; dầu vậy, tôi còn muốn biện luận cùng Ngài. Sao đường lối những kẻ ác được thạnh vượng? Sao những người gian trá được yên ổn?

nǐ zāi péi le tā men , tā men yě zhā le gēn , zhǎng dà , ér qiě jié guǒ 。 tā men de kǒu shì yǔ nǐ xiāng jìn , xīn què yǔ nǐ yuǎn lí 。

Ngài đã vun trồng họ; họ đã đâm rễ, lớn lên và ra trái. Miệng họ ở gần Ngài, song lòng họ cách xa Ngài.

yē hé huá a , nǐ xiǎo dé wǒ , kàn jiàn wǒ , chá yàn wǒ xiàng nǐ shì zěn yàng de xīn 。 qiú nǐ jiāng tā men lā chū lái , hǎo xiàng jiāng zǎi de yáng , jiào tā men děng hòu shā lù de rì zi 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài biết tôi, thấy tôi, thử xem lòng tôi đối với Ngài thể nào. Xin kéo những người ấy như con chiên bị dắt đến chỗ giết, biệt riêng họ ra cho ngày đánh giết!

zhè dì bēi āi , tōng guó de qīng cǎo kū gān , yào dào jǐ shí ne ? yīn qí shàng jū mín de è xíng , shēng chù hé fēi niǎo dōu miè jué le 。 tā men céng shuō : tā kàn bú jiàn wǒ men de jié jú 。

Trong xứ bị sầu thảm, cỏ ngoài đồng khô héo cho đến chừng nào? Vì cớ dân cư hung ác nên loài sinh súc và chim chóc đều bị diệt. Vì chúng nó nói rằng: Người sẽ chẳng thấy sự cuối cùng của chúng ta!

yē hé huá shuō : nǐ ruò yǔ bù xíng de rén tóng pǎo , shàng qiě jué lèi , zěn néng yǔ mǎ sài pǎo ne ? nǐ zài píng ān zhī dì , suī rán ān wěn , zài yuē dàn hé biān de cóng lín yào zěn yàng xíng ne ?

Nếu ngươi chạy thi với kẻ chạy bộ, mà còn mỏi mệt, thì làm sao thi được với ngựa? Khi trong xứ yên lặng, ngươi được an ổn, nhưng khi sông Giô-đanh tràn, thì ngươi sẽ làm thế nào?

yīn wèi lián nǐ dì xiong hé nǐ fù jiā dōu yòng jiān zhà dài nǐ 。 tā men yě zài nǐ hòu biān dà shēng hǎn jiào , suī xiàng nǐ shuō hǎo huà , nǐ yě bú yào xìn tā men 。

Chính anh em ngươi và nhà cha ngươi đang phản ngươi, chúng nó cũng kêu tiếng to sau ngươi nữa. Dầu chúng nó nói những lời lành, ngươi chớ nên tin!

殿

wǒ lí le wǒ de diàn yǔ , piě qì wǒ de chǎn yè , jiāng wǒ xīn lǐ suǒ qīn ài de jiāo zài tā chóu dí de shǒu zhōng 。

Ta đã lìa nhà ta; đã bỏ sản nghiệp ta; đã phó dân lòng ta rất yêu mến cho kẻ thù nghịch nó.

wǒ de chǎn yè xiàng wǒ rú lín zhōng de shī zi , tā fā shēng gōng jī wǒ , yīn cǐ wǒ hèn è tā 。

Cơ nghiệp ta đối với ta như sư tử trong rừng, gầm thét nghịch cùng ta; cho nên ta lấy làm ghét.

wǒ de chǎn yè xiàng wǒ qǐ rú bān diǎn de zhì niǎo ne ? zhì niǎo qǐ zài tā sì wéi gōng jī tā ne ? nǐ men yào qù jù jí tián yě de bǎi shòu , dài lái tūn chī ba !

Cơ nghiệp ta há như chim kên kên vằn vện kia, các chim ăn thịt há vây lấy nó sao? Hãy đi nhóm các loài thú đồng lại, cho chúng nó cắn nuốt đi!

使

xǔ duō mù rén huǐ huài wǒ de pú táo yuán , jiàn tà wǒ de fēn , shǐ wǒ měi hǎo de fēn biàn wèi huāng liáng de kuàng yě 。

Nhiều kẻ chăn chiên đã phá vườn nho ta, giày đạp sản nghiệp ta dưới chân, làm cho chỗ đất vui thích của ta thành ra rừng hoang.

使便

tā men shǐ dì huāng liáng ; dì jì huāng liáng , biàn xiàng wǒ bēi āi 。 quán dì huāng liáng , yīn wú rén jiè yì 。

Người ta đã làm cho đất ấy ra hoang vu; nó bị phá hại, than thở trước mặt ta. Cả xứ đều hoang vu, vì chẳng ai để vào lòng.

miè mìng de dōu lái dào kuàng yě zhōng yí qiè jìng guāng de gāo chù ; yē hé huá de dāo cóng dì zhè biān zhí dào dì nà biān jìn xíng shā miè 。 fán yǒu xuè qì de dōu bù dé píng ān 。

Những kẻ phá diệt đến trên các gò trọi nơi đồng vắng; vì gươm của Đức Giê-hô-va nuốt đất nầy từ đầu nầy đến đầu kia, chẳng có loài xác thịt nào được bình an.

tā men zhǒng de shì mài zi , shōu de shì jīng jí ; láo láo kǔ kǔ què háo wú yì chù 。 yīn yē hé huá de liè nù , nǐ men bì wèi zì jǐ de tǔ chǎn xiū kuì 。

Chúng nó đã gieo lúa mì và gặt những gai gốc, khó nhọc mà chẳng được ích gì. Các ngươi sẽ hổ thẹn về hoa trái mình, vì cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va!

:「使

yē hé huá rú cǐ shuō :「 yí qiè è lín , jiù shì zhàn jù wǒ shǐ bǎi xìng yǐ sè liè suǒ chéng shòu chǎn yè de , wǒ yào jiāng tā men bá chū běn dì , yòu yào jiāng yóu dà jiā cóng tā men zhōng jiān bá chū lái 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Mọi kẻ lân cận xấu của ta, là kẻ choán lấy sản nghiệp mà ta đã ban cho dân ta, là Y-sơ-ra-ên, làm kỷ vật; nầy, ta sẽ nhổ chúng nó khỏi đất mình, và nhổ nhà Giu-đa ra khỏi giữa chúng nó.

wǒ bá chū tā men yǐ hòu , wǒ bì zhuǎn guò lái lián mǐn tā men , bǎ tā men zài dài huí lái , gè guī běn yè , gè guī gù tǔ 。

Nhưng, khi ta đã nhổ đi, ta cũng sẽ trở lại thương xót chúng nó; khiến chúng nó ai nấy đều được lại sản nghiệp mình, và ai nấy đều về đất mình.

:『』,

tā men ruò yīn qín xué xí wǒ bǎi xìng de dào , zhǐ zhe wǒ de míng qǐ shì shuō :『 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì 』, zhèng rú tā men cóng qián jiào wǒ bǎi xìng zhǐ zhe bā lì qǐ shì , tā men jiù bì jiàn lì zài wǒ bǎi xìng zhōng jiān 。

Nếu chúng nó siêng năng học tập đường lối dân ta, nhân danh ta mà thề rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống! cũng như chúng nó đã dạy dân ta chỉ Ba-anh mà thề, bấy giờ chúng nó sẽ được gây dựng giữa dân ta.

。」

tā men ruò shì bù tīng , wǒ bì bá chū nà guó , bá chū ér qiě huǐ miè 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Nhưng nếu chúng nó không nghe, ta sẽ nhổ dân tộc đó đi, nhổ đi và làm cho diệt mất, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.