中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 11

đã biết 0/253

yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Từ nơi Đức Giê-hô-va, có lời phán cho Giê-rê-mi như vầy:

「 dāng tīng zhè yuē de huà , gào sù yóu dà rén hé yē lù sā lěng de jū mín ,

Hãy nghe những lời giao ước nầy, và bảo cho người Giu-đa và dân ở thành Giê-ru-sa-lem.

duì tā men shuō , yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : bù tīng cóng zhè yuē zhī huà de rén bì shòu zhòu zǔ 。

Ngươi khá bảo chúng nó rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Đáng rủa thay là người không nghe lời giao ước nầy,

:『。』

zhè yuē shì wǒ jiāng nǐ men liè zǔ cóng āi jí dì lǐng chū lái 、 tuō lí tiě lú de nà rì suǒ fēn fù tā men de , shuō :『 nǐ men yào tīng cóng wǒ de huà , zhào wǒ yí qiè suǒ fēn fù de qù xíng 。』 zhè yàng , nǐ men jiù zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yě zuò nǐ men de shén ;

mà ta đã truyền cho tổ phụ các ngươi, trong ngày ta đem họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô, khỏi lò nấu sắt, mà phán rằng: Hãy nghe tiếng ta, noi theo điều ta dạy mà làm. Vậy thì các ngươi sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi;

。」:「!」

wǒ hǎo jiān dìng xiàng nǐ men liè zǔ suǒ qǐ de shì , gěi tā men liú nǎi yǔ mì zhī dì , zhèng rú jīn rì yí yàng 。」 wǒ jiù huí dá shuō :「 yē hé huá a , ā men !」

hầu cho ta giữ lời thề ta đã thề cùng tổ phụ các ngươi, mà ban cho họ một xứ đượm sữa và mật, như xứ các ngươi thấy ngày nay. Tôi bèn thưa rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va! A-men!

:「

yē hé huá duì wǒ shuō :「 nǐ yào zài yóu dài chéng yì zhōng hé yē lù sā lěng jiē shì shàng , xuān gào zhè yí qiè huà shuō : nǐ men dāng tīng cóng zūn xíng zhè yuē de huà 。

Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hãy rao mọi lời nầy trong các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem rằng: hãy nghe những lời giao ước nầy mà làm theo.

:『。』

yīn wèi wǒ jiāng nǐ men liè zǔ cóng āi jí dì lǐng chū lái de nà rì , zhí dào jīn rì , dōu shì cóng zǎo qǐ lái , qiè qiè gào jiè tā men shuō :『 nǐ men dāng tīng cóng wǒ de huà 。』

Ta đã khuyên răn tổ phụ các ngươi từ ngày đem họ lên khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay. Ta dậy sớm mà khuyên răn họ rằng: Hãy vâng theo tiếng ta!

使。」

tā men què bù tīng cóng , bú cè ěr ér tīng , jìng suí cóng zì jǐ wán gěng de ě xīn qù xíng 。 suǒ yǐ wǒ shǐ zhè yuē zhōng yí qiè zhòu zǔ de huà lín dào tā men shēn shàng ; zhè yuē shì wǒ fēn fù tā men xíng de , tā men què bú qù xíng 。」

Nhưng họ không vâng lời, không để tai vào; họ theo sự cứng cỏi của lòng ác mình mà làm. Vì vậy ta đã làm cho họ mọi lời hăm dọa của giao ước nầy, là điều ta đã dặn họ làm theo mà họ không làm theo.

:「

yē hé huá duì wǒ shuō :「 zài yóu dà rén hé yē lù sā lěng jū mín zhōng yǒu tóng móu bèi pàn de shì 。

Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Trong người Giu-đa và trong dân cư Giê-ru-sa-lem có kẻ đã lập mưu bạn nghịch.

。」

tā men zhuǎn qù xiào fǎ tā men de xiān zǔ , bù kěn tīng wǒ de huà , fàn zuì zuò niè , yòu suí cóng bié shén , shì fèng tā 。 yǐ sè liè jiā hé yóu dà jiā bèi le wǒ yǔ tā men liè zǔ suǒ lì de yuē 。」

Chúng nó quay về sự tội ác của tổ tiên mình, là kẻ đã chẳng khứng nghe lời ta, và theo các thần khác đặng hầu việc. Nhà Y-sơ-ra-ên với nhà Giu-đa đã phạm giao ước mà ta đã lập cùng tổ phụ chúng nó.

:「使

suǒ yǐ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ bì shǐ zāi huò lín dào tā men , shì tā men bù néng táo tuō de 。 tā men bì xiàng wǒ āi qiú , wǒ què bù tīng 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến tai nạn đổ trên chúng nó, không thể tránh được; chúng nó sẽ kêu đến ta, nhưng ta chẳng thèm nghe.

nà shí , yóu dài chéng yì de rén hé yē lù sā lěng de jū mín yào qù āi qiú tā men shāo xiāng suǒ gòng fèng de shén ; zhǐ shì zāo nán de shí hòu , zhè xiē shén háo bù zhěng jiù tā men 。

Bấy giờ, các thành của Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem sẽ đi kêu cầu các thần mà mình vẫn dâng hương; nhưng các thần ấy sẽ không cứu chúng nó trong khi hoạn nạn đâu.

yóu dà a , nǐ shén de shù mù yǔ nǐ chéng de shù mù xiāng děng ; nǐ wèi nà kě chǐ de bā lì suǒ zhù shāo xiāng de tán yě yǔ yē lù sā lěng jiē dào de shù mù xiāng děng 。

Hỡi Giu-đa, ngươi có bao nhiêu thành, có bấy nhiêu thần; Giê-ru-sa-lem có bao nhiêu đường phố, các ngươi cũng lập bấy nhiêu bàn thờ cho vật xấu hổ, tức những bàn thờ đốt hương cho Ba-anh.

「 suǒ yǐ nǐ bú yào wèi zhè bǎi xìng qí dǎo , bú yào wèi tā men hū qiú dǎo gào ; yīn wèi tā men zāo nán xiàng wǒ āi qiú de shí hòu , wǒ bì bú yīng yǔn 。

Vậy ngươi chớ cầu thay cho dân nầy; chớ vì chúng nó lên tiếng kêu cầu; vì khi chúng nó nhân cớ hoạn nạn mà kêu đến ta, ta chẳng thèm nghe.

殿

wǒ suǒ qīn ài de , jì xíng xǔ duō yín luàn , shèng ròu yě lí le nǐ , nǐ zài wǒ diàn zhōng zuò shén me ne ? nǐ zuò è jiù xǐ lè 。

Kẻ yêu dấu của ta đã làm nhiều sự dâm loạn, và thịt thánh đã cất khỏi ngươi, còn đến trong nhà ta làm chi? mà ngươi còn lấy làm vui trong khi phạm tội.

cóng qián yē hé huá gěi nǐ qǐ míng jiào qīng gǎn lǎn shù , yòu huá měi yòu jié hǎo guǒ zǐ ; rú jīn tā yòng hǒng rǎng zhī shēng , diǎn huǒ zài qí shàng , zhī zǐ yě bèi zhé duàn 。

Xưa Đức Giê-hô-va vốn xưng nó là cây ô-li-ve xanh, trái tươi tốt đáng ưa! Nay có tiếng lớn inh ỏi, Ngài đốt lửa nơi cây ấy, những nhánh nó bị gãy.

。」

yuán lái zāi péi nǐ de wàn jūn zhī yē hé huá yǐ jīng shuō , yào jiàng huò gōng jī nǐ , shì yīn yǐ sè liè jiā hé yóu dà jiā xíng è , xiàng bā lì shāo xiāng , rě wǒ fā nù , shì zì zuò zì shòu 。」

Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng đã vun trồng ngươi, nay đã phán định tai vạ nghịch cùng ngươi, vì cớ sự gian ác mà nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa đã làm cho mình khi chọc giận ta bởi họ dâng hương cho Ba-anh.

yē hé huá zhǐ shì wǒ , wǒ jiù zhī dào ; nǐ jiāng tā men suǒ xíng de gěi wǒ zhǐ míng 。

Đức Giê-hô-va đã cho tôi biết sự ấy, và tôi biết rồi: thì Ngài đã tỏ ra cho tôi việc làm của chúng nó.

使

wǒ què xiàng róu shùn de yáng gāo bèi qiān dào zǎi shā zhī dì ; wǒ bìng bù zhī dào tā men shè jì móu hài wǒ , shuō : wǒ men bǎ shù lián guǒ zǐ dōu miè le ba ! jiāng tā cóng huó rén zhī dì jiǎn chú , shǐ tā de míng bú zài bèi jì niàn 。

Còn tôi, như chiên con dễ biểu bị dắt đến chỗ giết, tôi chẳng biết họ mưu toan nghịch cùng tôi, mà rằng: Hãy diệt cả cây và trái, dứt khỏi đất người sống, hầu cho danh nó chẳng được nhớ đến nữa.

àn gōng yì pàn duàn 、 chá yàn rén fèi fǔ xīn cháng de wàn jūn zhī yē hé huá a , wǒ què yào jiàn nǐ zài tā men shēn shàng bào chóu , yīn wǒ jiāng wǒ de àn jiàn xiàng nǐ bǐng míng le 。

Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân! Ngài đoán xét cách công bình, dò xét lòng và trí, tôi sẽ thấy sự Ngài báo thù họ, vì tôi đã tỏ việc tôi cùng Ngài.

:「

suǒ yǐ , yē hé huá lùn dào xún suǒ nǐ mìng de yà ná tū rén rú cǐ shuō :「 tā men shuō : nǐ bú yào fèng yē hé huá de míng shuō yù yán , miǎn de nǐ sǐ zài wǒ men shǒu zhōng 。

Vậy nên Đức Giê-hô-va phán như vầy về người A-na-tốt, là kẻ đòi mạng sống ngươi, mà rằng: Nếu ngươi không muốn chết về tay ta, thì chớ nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói tiên tri!

suǒ yǐ wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : kàn nǎ , wǒ bì xíng fá tā men ; tā men de shào nián rén bì bèi dāo jiàn shā sǐ , tā men de ér nǚ bì yīn jī huāng miè wáng ,

Vậy, Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ phạt chúng nó; những người trai tráng sẽ chết bởi gươm dao, những con trai con gái nó sẽ chết bởi đói kém;

使。」

bìng qiě méi yǒu yú shèng de rén liú gěi tā men ; yīn wèi zài zhuī tǎo zhī nián , wǒ bì shǐ zāi huò lín dào yà ná tū rén 。」

sẽ không có dân sót cho chúng nó; vì đến năm thăm phạt, ta sẽ giáng tai vạ trên người nam của A-na-tốt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.