中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 13

đã biết 0/274

:「。」

yē hé huá duì wǒ rú cǐ shuō :「 nǐ qù mǎi yì gēn má bù dài zǐ shù yāo , bù kě fàng zài shuǐ zhōng 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy: Hãy đi, mua cho ngươi một cái đai gai, thắt vào lưng ngươi; nhưng chớ dầm trong nước.

wǒ jiù zhào zhe yē hé huá de huà , mǎi le yì gēn dài zǐ shù yāo 。

Vậy tôi theo lịnh Đức Giê-hô-va, mua đai, thắt vào lưng tôi.

yē hé huá de huà dì èr cì lín dào wǒ shuō :

Lời của Đức Giê-hô-va truyền cho tôi lần thứ hai như vầy:

。」

「 yào ná zhe nǐ suǒ mǎi de yāo dài , jiù shì nǐ yāo shàng de dài zǐ , qǐ lái wǎng yòu fā lā dǐ hé qù , jiāng yāo dài cáng zài nà lǐ de pán shí xué zhōng 。」

Hãy lấy cái đai ngươi đã mua đang thắt trên lưng ngươi; chờ dậy, đi đến bờ sông Ơ-phơ-rát, và giấu nó trong kẽ vầng đá tại đó.

wǒ jiù qù , zhào zhe yē hé huá suǒ fēn fù wǒ de , jiāng yāo dài cáng zài yòu fā lā dǐ hé biān 。

Tôi bèn đi giấu nó nơi bờ sông Ơ-phơ-rát, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.

:「。」

guò le duō rì , yē hé huá duì wǒ shuō :「 nǐ qǐ lái wǎng yòu fā lā dǐ hé qù , jiāng wǒ fēn fù nǐ cáng zài nà lǐ de yāo dài qǔ chū lái 。」

Sau đó nhiều ngày, Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hãy chờ dậy, đi đến bờ sông Ơ-phơ-rát, lấy cái đai ta đã khiến ngươi giấu tại đó.

wǒ jiù wǎng yòu fā lā dǐ hé qù , jiāng yāo dài cóng wǒ suǒ cáng de dì fāng páo chū lái , jiàn yāo dài yǐ jīng biàn huài , háo wú yòng le 。

Tôi đi đến sông Ơ-phơ-rát; đào và rứt cái đai ra từ chỗ tôi đã giấu trước kia. Nhưng cái đai hư hết, không dùng chi được nữa.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Đoạn, lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng:

「 yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì zhào yàng bài huài yóu dà de jiāo ào hé yē lù sā lěng de dà jiāo ào 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ làm hư sự kiêu ngạo của Giu-đa, và sự kiêu ngạo lớn của Giê-ru-sa-lem đồng một thể nầy.

。」

zhè è mín bù kěn tīng wǒ de huà , àn zì jǐ wán gěng de xīn ér xíng , suí cóng bié shén , shì fèng jìng bài , tā men yě bì xiàng zhè yāo dài biàn wèi wú yòng 。」

Dân ác nầy chẳng khứng nghe lời ta, bước theo sự cứng cỏi của lòng mình, theo các thần khác mà hầu việc và thờ lạy, thì sẽ trở nên như cái đai nầy không còn dùng được việc gì.

:「使使耀。」

yē hé huá shuō :「 yāo dài zěn yàng jǐn tiē rén yāo , zhào yàng , wǒ yě shǐ yǐ sè liè quán jiā hé yóu dà quán jiā jǐn tiē wǒ , hǎo jiào tā men shǔ wǒ wèi zǐ mín , shǐ wǒ dé míng shēng , dé sòng zàn , dé róng yào ; tā men què bù kěn tīng 。」

Đức Giê-hô-va phán: Như cái đai dính vào lưng người, thì ta khiến cả nhà Y-sơ-ra-ên và cả nhà Giu-đa dính vào ta cũng vậy, đặng chúng nó làm dân ta, làm danh vọng, ca tụng, vinh quang ta; nhưng chúng nó chẳng khứng nghe.

:『 。』:『?』

「 suǒ yǐ nǐ yào duì tā men shuō :『 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : gè tán dōu yào shèng mǎn le jiǔ 。』 tā men bì duì nǐ shuō :『 wǒ men qǐ bú què zhī gè tán dōu yào shèng mǎn le jiǔ ne ?』

Ngươi khá bảo chúng nó lời nầy: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng: Hễ là bình thì sẽ được đầy rượu. Chúng sẽ nói cùng ngươi rằng: Chúng tôi há chẳng biết các bình đều sẽ đầy rượu sao?

:『使。』」

nǐ jiù yào duì tā men shuō :『 yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shǐ zhè dì de yí qiè jū mín , jiù shì zuò dà wèi bǎo zuò de jūn wáng hé jì sī , yǔ xiān zhī , bìng yē lù sā lěng de yí qiè jū mín , dōu mǐng dīng dà zuì 。』」

Ngươi khá lại bảo rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến hết thảy dân cư đất nầy, các vua ngồi trên ngai Đa-vít, các thầy tế lễ, các kẻ tiên tri, và hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem đều say sưa.

:「使。」

yē hé huá shuō :「 wǒ yào shǐ tā men bǐ cǐ xiāng pèng , jiù shì fù yǔ zǐ bǐ cǐ xiāng pèng ; wǒ bì bù kě lián , bú gù xī , bù lián mǐn , yǐ zhì miè jué tā men 。」

Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ làm cho người nầy với kẻ khác, cha với con, chạm nhau; ta sẽ chẳng áy náy, chẳng dè nể, chẳng thương xót, chẳng chi ngăn ta hủy diệt chúng nó.

nǐ men dāng tīng , dāng cè ěr ér tīng 。 bú yào jiāo ào , yīn wèi yē hé huá yǐ jīng shuō le 。

Hãy nghe và lắng tai, đừng kiêu ngạo, vì Đức Giê-hô-va đã phán.

使耀使

yē hé huá — nǐ men de shén wèi shǐ hēi àn lái dào , nǐ men de jiǎo wèi zài hūn àn shān shàng bàn diē zhī xiān , dāng jiāng róng yào guī gěi tā ; miǎn de nǐ men pàn wàng guāng míng , tā shǐ guāng míng biàn wèi sǐ yìn , chéng wéi yōu àn 。

Hãy dâng vinh quang cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trước khi Ngài chưa khiến sự tối tăm đến, trước khi chân các ngươi chưa vấp trên những hòn núi mù mịt. Bấy giờ các ngươi đợi ánh sáng, nhưng Ngài sẽ đổi nó ra bóng sự chết, hóa nên bóng tối mờ.

nǐ men ruò bù tīng zhè huà , wǒ bì yīn nǐ men de jiāo ào zài àn dì kū qì ; wǒ yǎn bì tòng kū liú lèi , yīn wèi yē hé huá de qún zhòng bèi lǔ qù le 。

Nếu các ngươi chẳng nghe, linh hồn ta sẽ khóc thầm về sự kiêu ngạo các ngươi. Thật, mắt ta sẽ khóc nhiều, giọt lụy tuôn rơi, vì bầy của Đức Giê-hô-va bị bắt đi.

nǐ yào duì jūn wáng hé tài hòu shuō : nǐ men dāng zì bēi , zuò zài xià biān ; yīn nǐ men de tóu jīn , jiù shì nǐ men de huá guān , yǐ jīng tuō luò le 。

Hãy tâu cùng vua và thái hậu rằng: Xin hãy hạ mình, mà ngồi dưới đất; vì mão triều thiên vinh hiển trên đầu đã rớt xuống rồi.

nán fāng de chéng jìn dōu guān bì , wú rén kāi fàng ; yóu dà quán bèi lǔ lüè , qiě lǔ lüè jìng jìn 。

Các thành phương nam đều đóng lại, chẳng ai mở ra. Giu-đa bị bắt đem đi, cả họ đều bị bắt đem đi.

nǐ men yào jǔ mù guān kàn cóng běi fāng lái de rén 。 xiān qián cì gěi nǐ de qún zhòng , jiù shì nǐ jiā měi de qún zhòng , rú jīn zài nǎ lǐ ne ?

hãy ngước mắt lên; xem những kẻ đến từ phương bắc. Chớ nào bầy chiên đẹp đẽ đã được ban cho ngươi ở đâu?

yē hé huá lì nǐ zì jǐ suǒ jiāo de péng yǒu wéi shǒu , xiá zhì nǐ , nà shí nǐ hái yǒu shén me huà shuō ne ? tòng kǔ qǐ bù jiāng nǐ zhuā zhù xiàng chǎn nán de fù rén ma ?

Khi Đức Giê-hô-va lập những người mà ngươi đã dạy làm bạn hữu lên làm đầu ngươi, thì ngươi sẽ nói làm sao? Sự buồn rầu há chẳng bắt lấy ngươi như bắt lấy đàn bà sanh đẻ?

nǐ ruò xīn lǐ shuō : zhè yí qiè shì wèi hé lín dào wǒ ne ? nǐ de yī jīn jiē qǐ , nǐ de jiǎo gēn shòu shāng , shì yīn nǐ de zuì niè shèn duō 。

Và nếu ngươi tự nói trong lòng rằng: Cớ sao điều nầy xảy đến cho ta? Aáy là vì tội ác ngươi lớn lắm, nên vạt áo ngươi bị tốc lên, và gót chân ngươi bị giập.

便

gǔ shí rén qǐ néng gǎi biàn pí fū ne ? bào qǐ néng gǎi biàn bān diǎn ne ? ruò néng , nǐ men zhè xí guàn xíng è de biàn néng xíng shàn le 。

Người Ê-thi-ô-bi có thể đổi được da mình, hay là con beo đổi được vằn nó chăng? Nếu được thì các ngươi là kẻ đã làm dữ quen rồi, sẽ làm lành được.

suǒ yǐ wǒ bì yòng kuàng yě de fēng chuī sàn tā men , xiàng chuī guò de suì jiē yí yàng 。

Vậy ta sẽ làm cho các ngươi tan lạc như rơm rác bị gió nơi đồng vắng đùa đi.

yē hé huá shuō : zhè shì nǐ suǒ dāng dé de , shì wǒ liáng gěi nǐ de fēn ; yīn wèi nǐ wàng jì wǒ , yǐ kào xū jiǎ 。

Đức Giê-hô-va phán: Đó là phần ngươi, phần ta lường cho ngươi, vì ngươi đã quên ta và trông cậy sự giả dối.

suǒ yǐ wǒ yào jiē qǐ nǐ de yī jīn , méng zài nǐ liǎn shàng , xiǎn chū nǐ de chǒu lòu 。

Ta cũng sẽ tốc vạt áo ngươi lên trên mặt ngươi, thì sự xấu hổ ngươi sẽ bày tỏ.

nǐ nà xiē kě zēng wù zhī shì — jiù shì zài tián yě de shān shàng xíng jiān yín , fā sī shēng , zuò yín luàn de shì — wǒ dōu kàn jiàn le 。 yē lù sā lěng a , nǐ yǒu huò le ! nǐ bù kěn jié jìng , hái yào dào jǐ shí ne ?

Những sự gớm ghiếc, tức là sự dâm dục, và tiếng hí ngươi, tội ác tà dâm ngươi trên các gò đồng ruộng, thì ta đã thấy hết. Hỡi Giê-ru-sa-lem, khốn thay cho ngươi! Ngươi chẳng khứng làm sạch mình cho đến chừng nào?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.