中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 24

đã biết 0/138

殿

bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā jiāng yóu dà wáng yuē yǎ jìng de ér zi yē gē ní yǎ hé yóu dà de shǒu lǐng , bìng gōng jiàng 、 tiě jiàng cóng yē lù sā lěng lǔ qù , dài dào bā bǐ lún 。 zhè shì yǐ hòu , yē hé huá zhǐ gěi wǒ kàn , yǒu liǎng kuāng wú huā guǒ fàng zài yē hé huá de diàn qián 。

Đức Giê-hô-va tỏ cho tôi, nầy, có hai giỏ trái vả để trước đền thờ Đức Giê-hô-va. Aáy là sau khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã bắt Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, cùng các quan trưởng Giu-đa, với các thợ nghề và thợ rèn từ thành Giê-ru-sa-lem đem về nước Ba-by-lôn làm phu tù.

yì kuāng shì jí hǎo de wú huā guǒ , hǎo xiàng shì chū shú de ; yì kuāng shì jí huài de wú huā guǒ , huài dé bù kě chī 。

Một trong hai giỏ thì đựng những trái vả rất tốt, như trái vả đầu mùa; còn giỏ kia thì đựng trái xấu lắm, đến nỗi không có thể ăn được.

:「?」:「。」

yú shì yē hé huá wèn wǒ shuō :「 yē lì mǐ nǐ kàn jiàn shén me ?」 wǒ shuō :「 wǒ kàn jiàn wú huā guǒ , hǎo de jí hǎo , huài de jí huài , huài dé bù kě chī 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hỡi Giê-rê-mi, ngươi thấy gì? Tôi thưa: Thấy trái vả, những trái tốt thì rất tốt, còn những trái xấu thì rất xấu, xấu đến nỗi không thể ăn được.

:「

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :「

Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng:

使

yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : bèi lǔ qù de yóu dà rén , jiù shì wǒ dǎ fā lí kāi zhè dì dào jiā lè dǐ rén zhī dì qù de , wǒ bì kàn gù tā men rú zhè hǎo wú huā guǒ , shǐ tā men dé hǎo chù 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Như những trái vả tốt nầy, ta cũng sẽ xem những kẻ phu tù Giu-đa, mà ta đã sai từ nơi nầy đến trong đất người Canh-đê, cho chúng nó được ích.

使

wǒ yào juàn gù tā men , shǐ tā men dé hǎo chù , lǐng tā men guī huí zhè dì 。 wǒ yě yào jiàn lì tā men , bì bù chāi huǐ ; zāi zhí tā men , bìng bù bá chū 。

Ta sẽ để con mắt ta trên chúng nó làm ích cho, và ta sẽ đem họ về trong xứ nầy, lập lên mà không phá đi nữa, trồng lại mà không nhổ đi nữa.

。」

wǒ yào cì tā men rèn shi wǒ de xīn , zhī dào wǒ shì yē hé huá 。 tā men yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yào zuò tā men de shén , yīn wèi tā men yào yì xīn guī xiàng wǒ 。」

Ta sẽ ban cho chúng nó tấm lòng hay nhận biết ta là Đức Giê-hô-va. Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó; vì chúng nó sẽ hết lòng trở về cùng ta.

:「西

yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ bì jiāng yóu dà wáng xī dǐ jiā hé tā de shǒu lǐng , yǐ jí shèng zài zhè dì yē lù sā lěng de yú mín , bìng zhù zài āi jí dì de yóu dà rén dōu jiāo chū lái , hǎo xiàng nà jí huài 、 huài dé bù kě chī de wú huā guǒ 。

Còn như Sê-đê-kia, vua Giu-đa, các quan trưởng nó và dân sót lại của thành Giê-ru-sa-lem, là dân còn ở trong đất nầy, và những kẻ ở trong đất Ê-díp-tô, thì người ta làm cho những trái vả xấu quá ăn không được thể nào, ta cũng sẽ làm cho chúng nó thể ấy.

使

wǒ bì shǐ tā men jiāo chū lái , zài tiān xià wàn guó zhōng pāo lái pāo qù , zāo yù zāi huò ; zài wǒ gǎn zhú tā men dào de gè chù chéng wéi líng rǔ 、 xiào tán 、 jī cì 、 zhòu zǔ 。

Ta sẽ phó chúng nó để bị ném đi ném lại giữa mọi nước thế gian cho chúng nó chịu khổ, chịu mắng nhiếc, xoi bói, cười chê, rủa sả, trong mọi xứ mà ta sẽ đuổi chúng nó đến.

使。」

wǒ bì shǐ dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì lín dào tā men , zhí dào tā men cóng wǒ suǒ cì gěi tā men hé tā men liè zǔ zhī dì miè jué 。」

Ta sẽ sai gươm dao, đói kém, ôn dịch giữa chúng nó, cho đến chừng chúng nó bị hủy diệt khỏi đất ta đã ban cho chúng nó cùng tổ phụ chúng nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.