中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 30

đã biết 0/251

yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi rằng:

「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : nǐ jiāng wǒ duì nǐ shuō guò de yí qiè huà dōu xiě zài shū shàng 。

Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy chép mọi lời ta đã phán cùng ngươi vào trong sách.

使使。」

yē hé huá shuō : rì zi jiāng dào , wǒ yào shǐ wǒ de bǎi xìng yǐ sè liè hé yóu dà bèi lǔ de rén guī huí ; wǒ yě yào shǐ tā men huí dào wǒ suǒ cì gěi tā men liè zǔ zhī dì , tā men jiù dé zhè dì wèi yè 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ đem những kẻ bị phu tù của dân Y-sơ-ra-ên và dân Giu-đa ta trở về. Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ khiến chúng nó về trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó, và chúng nó sẽ được đất ấy làm sản nghiệp.

yǐ xià shì yē hé huá lùn dào yǐ sè liè hé yóu dà suǒ shuō de huà :

Đây là những lời của Đức Giê-hô-va đã phán về Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.

yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ men tīng jiàn shēng yīn , shì zhàn dǒu jù pà ér bù píng ān de shēng yīn 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chúng ta đã nghe tiếng run rẩy sợ hãi, chẳng phải tiếng bình an.

访

nǐ men qiě fǎng wèn kàn kàn , nán rén yǒu chǎn nán ma ? wǒ zěn me kàn jiàn rén rén yòng shǒu qiā yāo , xiàng chǎn nán de fù rén , liǎn miàn dōu biàn qīng le ne ?

Hãy dò la, hỏi thử có phải ấy là đàn ông sanh đẻ không? Làm sao ta thấy mọi người nam đều lấy tay đỡ lưng mình như đàn bà đang đẻ? Làm sao mặt ai nấy đều tái xanh đi?

āi zāi ! nà rì wèi dà , wú rì kě bǐ ; zhè shì yǎ gè zāo nán de shí hòu , dàn tā bì bèi jiù chū lái 。

Khốn thay! Ngày đó thật lớn, đến nỗi chẳng hề có ngày nào giống như vậy. Aáy là kỳ tai hại của Gia-cốp! Nhưng nó sẽ được cứu thoát khỏi sự ấy.

:「使

wàn jūn zhī yē hé huá shuō :「 dào nà rì , wǒ bì cóng nǐ jǐng xiàng shàng zhé duàn chóu dí de è , niǔ kāi tā de shéng suǒ ; wài bāng rén bù dé zài shǐ nǐ zuò tā men de nú pú 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Trong ngày đó, ta sẽ bẻ ách nó khỏi cổ ngươi; sẽ dứt dây trói ngươi, dân ngoại sẽ không bắt nó phục dịch nữa;

。」

nǐ men què yào shì fèng yē hé huá — nǐ men de shén hé wǒ wèi nǐ men suǒ yào xīng qǐ de wáng dà wèi 。」

nhưng chúng nó sẽ hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và Đa-vít, vua mình, mà ta sẽ dấy lên cho.

使

gù cǐ , yē hé huá shuō : wǒ de pú rén yǎ gè a , bú yào jù pà ; yǐ sè liè a , bú yào jīng huáng ; yīn wǒ yào cóng yuǎn fāng zhěng jiù nǐ , cóng bèi lǔ dào zhī dì zhěng jiù nǐ de hòu yì ; yǎ gè bì huí lái de xiǎng píng jìng ān yì , wú rén shǐ tā hài pà 。

Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Gia-cốp, ngươi là tôi tớ ta, chớ sợ chi. Hỡi Y-sơ-ra-ên, đừng kinh hãi! vì, nầy, ta sẽ cứu ngươi từ phương xa, và dòng dõi ngươi từ đất bị đày. Gia-cốp sẽ trở về được yên lặng an ổn, chẳng có ai làm cho nó sợ hãi.

yīn wǒ yǔ nǐ tóng zài , yào zhěng jiù nǐ , yě yào jiāng suǒ gǎn sàn nǐ dào de nà xiē guó miè jué jìng jìn , què bù jiāng nǐ miè jué jìng jìn , dǎo yào cóng kuān chéng zhì nǐ , wàn bù néng bù fá nǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Vì ta ở cùng ngươi đặng giải cứu ngươi. Ta sẽ diệt hết các nước mà ta đã làm cho ngươi tan lạc trong đó, nhưng ngươi, thì ta không diệt hết. Ta sẽ sửa phạt ngươi có chừng mực, song chẳng hề để cho ngươi khỏi hình phạt.

yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ de sǔn shāng wú fǎ yī zhì ; nǐ de shāng hén jí qí zhòng dà 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Vết thương ngươi không chữa được, dấu vít ngươi nặng lắm.

使

wú rén wéi nǐ fēn sù , shǐ nǐ de shāng hén dé yǐ chán guǒ ; nǐ méi yǒu yī zhì de liáng yào 。

Chẳng ai lấy cớ ngươi cầu thay, để ngươi được ràng buộc; ngươi chẳng có thuốc chữa.

nǐ suǒ qīn ài de dōu wàng jì nǐ , bù lái tàn wèn nǐ 。 wǒ yīn nǐ de zuì niè shèn dà , zuì è zhòng duō , céng yòng chóu dí jiā de shāng hài shāng hài nǐ , yòng cán rěn zhě de chéng zhì chéng zhì nǐ 。

Mọi kẻ yêu ngươi đã quên ngươi, không hỏi han ngươi; vì ta đã đánh ngươi bị thương như kẻ hù đánh, sửa phạt ngươi như người hung ác sửa phạt, bởi cớ sự gian ác ngươi dồn dập, tội lỗi ngươi thêm nhiều.

nǐ wèi hé yīn sǔn shāng āi háo ne ? nǐ de tòng kǔ wú fǎ yī zhì 。 wǒ yīn nǐ de zuì niè shèn dà , zuì è zhòng duō , céng jiāng zhè xiē jiā zài nǐ shēn shàng 。

Sao ngươi kêu la vì vết thương mình? Sự đa đoan ngươi không phương chữa. Aáy là vì cớ sự gian ác ngươi dồn dập, tội lỗi ngươi thêm nhiều, mà ta đã làm cho những sự nầy.

gù cǐ , fán tūn chī nǐ de bì bèi tūn chī ; nǐ de dí rén gè gè dōu bèi lǔ qù ; lǔ lüè nǐ de bì chéng wéi lǔ wù ; qiǎng duó nǐ de bì chéng wéi lüè wù 。

Cho nên mọi kẻ nuốt ngươi sẽ bị nuốt; mọi kẻ đối địch ngươi, mỗi một ngươi, sẽ bị làm phu tù; những kẻ bốc lột ngươi sẽ bị bốc lột, còn mọi kẻ cướp giựt ngươi, ta cũng sẽ phó cho sự cướp giựt.

使

yē hé huá shuō : wǒ bì shǐ nǐ quán yù , yī hǎo nǐ de shāng hén , dōu yīn rén chēng nǐ wèi bèi gǎn sàn de , shuō : zhè shì xī ān , wú rén lái tàn wèn de !

Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ chữa lành thân thể ngươi, và chữa vết thương ngươi, vì chúng nó đã gọi ngươi là kẻ bị bỏ, mà rằng: Aáy là Si-ôn, chẳng ai ngó ngàng đến!

使殿

yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shǐ yǎ gè bèi lǔ qù de zhàng péng guī huí , yě bì gù xī tā de zhù chù 。 chéng bì jiàn zào zài yuán jiù de shān gāng ; gōng diàn yě zhào jiù yǒu rén jū zhù 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem các nhà trại Gia-cốp trở về khỏi sự phu tù, ta sẽ thương xót chỗ ở nó; thành nầy sẽ xây lại trên gò nó, cung điện sẽ có người ở như thuở xưa.

使使

bì yǒu gǎn xiè hé huān lè de shēng yīn cóng qí zhōng fā chū , wǒ yào shǐ tā men zēng duō , bú zhì jiǎn shǎo ; shǐ tā men zūn róng , bú zhì bēi wēi 。

Sự tạ ơn và tiếng của kẻ reo vui sẽ ra từ chúng nó. Ta sẽ làm cho số chúng nó thêm nhiều ra, và chúng nó sẽ không kém đi; ta cũng sẽ làm cho chúng nó vinh hiển, chẳng còn là thấp hèn.

tā men de ér nǚ yào rú wǎng rì ; tā men de huì zhòng jiān lì zài wǒ miàn qián ; fán qī yā tā men de , wǒ bì xíng fá tā 。

Con cái chúng nó sẽ y như ngày trước; hội chúng nó sẽ đứng vững trước mặt ta, và ta sẽ phạt mọi kẻ hiếp đáp chúng nó.

使

tā men de jūn wáng bì shì shǔ hū tā men de ; zhǎng quán de bì cóng tā men zhōng jiān ér chū 。 wǒ yào shǐ tā jiù jìn wǒ , tā yě yào qīn jìn wǒ ; bù rán , shuí yǒu dǎn liàng qīn jìn wǒ ne ? zhè shì yē hé huá shuō de 。

Vua chúng nó sẽ ra từ trong chúng nó, quan cai sẽ ra từ giữa chúng nó. Ta sẽ khiến người lại gần, thì người sẽ đến gần ta: vì ai đã có sự dạn dĩ đến gần ta? Đức Giê-hô-va phán vậy.

nǐ men yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yào zuò nǐ men de shén 。

Như vậy, các ngươi sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi.

忿

kàn nǎ , yē hé huá de fèn nù hǎo xiàng bào fēng yǐ jīng fā chū ; shì sǎo miè de bào fēng , bì zhuǎn dào è rén de tóu shàng 。

Nầy, cơn bão của Đức Giê-hô-va, tức là cơn thạnh nộ của Ngài, đã phát ra, một cơn bão lớn: nó sẽ phát ra trên đầu kẻ dữ.

yē hé huá de liè nù bì bù zhuǎn xiāo , zhí dào tā xīn zhōng suǒ nǐ dìng de chéng jiù le ; mò hòu de rì zi nǐ men yào míng bái 。

Sự nóng giận của Đức Giê-hô-va chẳng trở về cho đến chừng nào Ngài đã làm và đã trọn ý toan trong lòng Ngài. Trong những ngày sau rốt, các ngươi sẽ hiểu điều đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.