中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 49

đã biết 0/405

lùn yà mén rén 。 yē hé huá rú cǐ shuō : yǐ sè liè méi yǒu ér zi ma ? méi yǒu hòu sì ma ? mǎ lè kān wèi hé dé jiā dé zhī dì wèi yè ne ? shǔ tā de mín wèi hé zhù qí zhōng de chéng yì ne ?

Về con cái Am-môn. Đức Giê-hô-va phán như vầy: Y-sơ-ra-ên há chẳng có con trai sao? há chẳng có con kế tự sao? Vì sao Minh-côm được lấy đất Gát làm cơ nghiệp, dân nó ở trong các thành của Gát?

使

yē hé huá shuō : rì zi jiāng dào , wǒ bì shǐ rén tīng jiàn dǎ zhàng de hǎn shēng , shì gōng jī yà mén rén lā bā de hǎn shēng 。 lā bā yào chéng wéi luàn duī ; shǔ tā de xiāng cūn yào bèi huǒ fén shāo 。 xiān qián dé yǐ sè liè dì wèi yè de , cǐ shí yǐ sè liè dǎo yào dé tā men de dì wèi yè 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ làm cho tiếng kêu về giặc giã vang ra nghịch cùng Ráp-bát, tức thành của con cái Am-môn, nó sẽ trở nên một đống đổ nát; các con gái nó sẽ bị lửa đốt cháy, bấy giờ Y-sơ-ra-ên sẽ chiếm lấy những kẻ đã chiếm lấy mình, Đức Giê-hô-va phán vậy.

xī shí běn nǎ , nǐ yào āi háo , yīn wèi ài dì biàn wèi huāng chǎng 。 lā bā de jū mín nǎ , yào hū hǎn , yǐ má bù shù yāo ; yào kū hào , zài lí bā zhōng pǎo lái pǎo qù ; yīn mǎ lè kān hé shǔ tā de jì sī 、 shǒu lǐng yào yì tóng bèi lǔ qù 。

Hỡi Hết-bôn, hãy than khóc, vì A-hi đã bị cướp phá! Hỡi con gái Ráp-bát, hãy kêu la; hãy mang bao gai, chạy đi chạy lại giữa các hàng rào mà than khóc! Vì Minh-côm sẽ đi làm phu tù cùng các thầy tế lễ và các quan trưởng mình.

bèi dào de mín nǎ , nǐ men wèi hé yīn yǒu shān gǔ , jiù shì shuǐ liú de shān gǔ kuā zhāng ne ? wèi hé yǐ kào cái bǎo shuō : shuí néng lái dào wǒ men zhè lǐ ne ?

Hỡi con gái bội nghịch kia, sao khoe mình về các nơi trũng ngươi, về nơi trũng màu mỡ ngươi? Ngươi tin cậy ở của báu mình, và nói rằng: Ai đến được cùng ta?

使

zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá shuō : wǒ yào shǐ kǒng hè cóng sì wéi de rén zhōng lín dào nǐ men ; nǐ men bì bèi gǎn chū , gè rén yì zhí qián wǎng , méi yǒu rén shōu jù táo mín 。

Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Nầy, ta sẽ khiến sự kinh hãi từ mọi nơi chung quanh ngươi đến cùng ngươi; mỗi người trong các ngươi sẽ bị đuổi và chạy thẳng, chẳng ai sẽ thâu nhóm những người đi trốn.

使

hòu lái wǒ hái yào shǐ bèi lǔ de yà mén rén guī huí 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Nhưng về sau ta sẽ đem các con cái Am-môn bị phu tù trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.

lùn yǐ dōng 。 wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : tí màn zhōng zài méi yǒu zhì huì ma ? míng zhé rén bú zài yǒu móu lüè ma ? tā men de zhì huì jìn guī wú yǒu ma ?

Về Ê-đôm. Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong Thê-man há không còn có sự khôn ngoan sao? Những người khôn đã dứt mưu luận của mình sao? Sự khôn ngoan của họ đã mất rồi sao?

使

dǐ dàn de jū mín nǎ , yào zhuǎn shēn táo pǎo , zhù zài shēn mì chù ; yīn wèi wǒ xiàng yǐ sǎo zhuī tǎo de shí hòu , bì shǐ zāi yāng lín dào tā 。

Hỡi dân cư Đê-đan, hãy trốn, xây lưng lại, đi ở trong các chỗ sâu; vì ta sẽ khiến tai vạ của Ê-sau đến trên nó, là kỳ ta sẽ thăm phạt nó.

zhāi pú táo de ruò lái dào tā nà lǐ , qǐ bú shèng xià xiē pú táo ne ? dào zéi ruò yè jiān ér lái , qǐ bù huǐ huài zhí dào gòu le ne ?

Kẻ hái nho đến nhà ngươi, há chẳng để sót lại một ít sao? Kẻ trộm ban đêm há chẳng hủy hoại cho đến mình có đủ sao?

使

wǒ què shǐ yǐ sǎo chì lù , xiǎn chū tā de yǐn mì chù ; tā bù néng zì cáng 。 tā de hòu yì 、 dì xiong 、 lín shè jìn dōu miè jué ; tā yě guī yú wú yǒu 。

Nhưng ta đã bóc lột hết Ê-sau, làm cho chỗ kín nó lõa lồ ra, không thể giấu mình được. Con cháu, anh em, kẻ lân cận nó đều bị diệt, và chính mình nó không còn.

nǐ piě xià gū ér , wǒ bì bǎo quán tā men de mìng ; nǐ de guǎ fù kě yǐ yǐ kào wǒ 。

Hãy bỏ những kẻ mồ côi của ngươi; chính ta sẽ giữ mạng sống chúng nó; các kẻ góa bụa của ngươi khá trông cậy ta!

:「!」

yē hé huá rú cǐ shuō :「 yuán bù gāi hē nà bēi de yí dìng yào hē 。 nǐ néng jìn miǎn xíng fá ma ? nǐ bì bù néng miǎn , yí dìng yào hē !」

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, những kẻ vốn không phải uống chén nầy, chắc sẽ uống lấy; và ngươi há khỏi hình phạt được hết sao? Ngươi sẽ không khỏi hình phạt, nhưng chắc sẽ uống chén ấy.

:「。」

yē hé huá shuō :「 wǒ zhǐ zhe zì jǐ qǐ shì , bō sī lā bì lìng rén jīng hài 、 xiū rǔ 、 zhòu zǔ , bìng qiě huāng liáng 。 tā de yí qiè chéng yì bì biàn wèi yǒng yuǎn de huāng chǎng 。」

Đức Giê-hô-va phán: Vì ta đã chỉ chính mình ta mà thề, Bốt-sa sẽ nên gở lạ và sỉ nhục, bị phá tán và rủa sả; các thành nó sẽ trở nên gò đống đời đời.

使

wǒ cóng yē hé huá nà lǐ tīng jiàn xìn xī , bìng yǒu shǐ zhě bèi chà wǎng liè guó qù , shuō : nǐ men jù jí lái gōng jī yǐ dōng , yào qǐ lái zhēng zhàn 。

Nầy là tin mà Đức Giê-hô-va cho ta nghe, và có một sứ giả được sai đến giữa các nước: Hãy nhóm lại đi đánh nó, hãy đứng dậy mà chiến đấu!

使

wǒ shǐ nǐ zài liè guó zhōng wèi zuì xiǎo , zài shì rén zhōng bèi miǎo shì 。

Vì nầy, ta đã làm ngươi nên nhỏ mọn giữa các nước, và bị khinh dể giữa người ta.

zhù zài shān xué zhōng jù shǒu shān dǐng de a , lùn dào nǐ de wēi hè , nǐ yīn xīn zhōng de kuáng ào zì qī ; nǐ suī rú dà yīng gāo gāo dā wō , wǒ què cóng nà lǐ lā xià nǐ lái 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Hỡi ngươi ở trong bộng đá lớn, choán trên đỉnh núi kia, cho mình là đáng sợ, lòng kiêu ngạo đã dối trá ngươi; dầu ngươi lót ổ mình cao như ổ chim ưng, ta cũng làm cho ngươi từ đó rớt xuống, Đức Giê-hô-va phán vậy.

「 yǐ dōng bì lìng rén jīng hài ; fán jīng guò de rén jiù shòu jīng hài , yòu yīn tā yí qiè de zāi huò chī xiào 。

Ê-đôm sẽ nên gở lạ, mọi người đi qua sẽ lấy làm lạ; thấy tai vạ của nó, thì đều xỉ báng.

yē hé huá shuō : bì wú rén zhù zài nà lǐ , yě wú rén zài qí zhōng jì jū , yào xiàng suǒ duō mǎ 、 é mó lā , hé lín jìn de chéng yì qīng fù de shí hòu yí yàng 。

Aáy sẽ giống như sự hủy hoại của Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, Đức Giê-hô-va phán vậy. Ê-đôm sẽ không có người ở nữa, chẳng có một con người kiều ngụ tại đó.

使

chóu dí bì xiàng shī zi cóng yuē dàn hé biān de cóng lín shàng lái , gōng jī jiān gù de jū suǒ 。 zhuǎn yǎn zhī jiān , wǒ yào shǐ yǐ dōng rén táo pǎo , lí kāi zhè dì 。 shuí méng jiǎn xuǎn , wǒ jiù pài shuí zhì lǐ zhè dì 。 shuí néng bǐ wǒ ne ? shuí néng gěi wǒ dìng guī rì qī ne ? yǒu hé mù rén néng zài wǒ miàn qián zhàn lì dé zhù ne ?

Nầy, nó như sư tử lên từ các rừng rậm rạp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình ta sẽ làm cho Ê-đôm trốn khỏi, và ta sẽ lập người mà ta đã chọn để cai trị nó: vì ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? có kẻ chăn nào sẽ đứng trước mặt ta?

使

nǐ men yào tīng yē hé huá gōng jī yǐ dōng suǒ shuō de móu lüè hé tā gōng jī tí màn jū mín suǒ dìng de zhǐ yì 。 chóu dí dìng yào jiāng tā men qún zhòng wēi ruò de lā qù , dìng yào shǐ tā men de jū suǒ huāng liáng 。

Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã định nghịch cùng Ê-đôm, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng dân cư Thê-man: Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi; nơi ở chúng nó sẽ bị làm hoang vu.

yīn tā men pú dǎo de shēng yīn , dì jiù zhèn dòng 。 rén zài hóng hǎi nà lǐ bì tīng jiàn hū hǎn de shēng yīn 。

Nghe tiếng chúng nó đổ xuống, đất đều chuyển động, tiếng kêu của chúng nó nghe thấu đến Biển đỏ.

。」

chóu dí bì rú dà yīng fēi qǐ , zhǎn kāi chì bǎng gōng jī bō sī lā 。 dào nà rì , yǐ dōng de yǒng shì xīn zhōng téng tòng rú lín chǎn de fù rén 。」

Nầy, kẻ thù bay như chim ưng, liệng và sè cánh nghịch cùng Bốt-ra. Ngày đó, lòng anh hùng Ê-đôm trở nên như lòng người đàn bà đang đẻ.

lùn dà mǎ shì gé 。 hā mǎ hé yà ěr bá méng xiū , yīn tā men tīng jiàn xiōng è de xìn xī jiù xiāo huà le 。 hǎi shàng yǒu yōu chóu , bù dé píng jìng 。

Về Đa-mách. Ha-mát và Aït-bát đều bị hổ thẹn; vì chúng nó nghe tin xấu mà tan chảy: biển đang đau đớn, không yên lặng được.

dà mǎ shì gé fā ruǎn , zhuǎn shēn táo pǎo 。 zhàn jīng jiāng tā zhuō zhù ; tòng kǔ yōu chóu jiāng tā zhuā zhù , rú chǎn nán de fù rén yí yàng 。

Đa-mách đã trở nên yếu đuối, xây lại đi trốn, sự run rẩy đã bắt lấy nó: sự buồn rầu đau đớn cầm lấy nó, như đàn bà đang đẻ.

wǒ suǒ xǐ lè kě chēng zàn de chéng , wèi hé bèi piě qì le ne ?

Vậy người ta sao chẳng bỏ thành có tiếng khen, là thành làm sự vui vẻ cho ta?

tā de shào nián rén bì pú dǎo zài jiē shàng ; dāng nà rì , yí qiè bīng dīng bì mò mò wú shēng 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Bởi vậy, trong ngày đó, những kẻ trai trẻ nó sẽ ngã trong các đường phố nó, mọi lính chiến sẽ phải nín lặng.

使便·殿

wǒ bì zài dà mǎ shì gé chéng zhōng shǐ huǒ zhe qǐ , shāo miè biàn · hǎ dá de gōng diàn 。

Ta sẽ đốt lửa nơi tường thành Đa-mách, nó sẽ thiêu hủy các cung điện Bên-Ha-đát.

lùn bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā suǒ gōng dǎ de jī dá hé xià suǒ de zhū guó 。 yē hé huá rú cǐ shuō : jiā lè dǐ rén nǎ , qǐ lái shàng jī dá qù , huǐ miè dōng fāng rén 。

Về Kê-đa và các nước ở Hát-so mà Nê-bu-cát-nết-sa vua Ba-by-lôn đã đánh. Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng dậy, đi đánh Kê-đa, và phá diệt các con cái phương đông.

tā men de zhàng péng hé yáng qún dōu yào duó qù , jiāng màn zǐ hé yí qiè qì mǐn , bìng luò tuó wèi zì jǐ lüè qù 。 rén xiàng tā men hǎn zhe shuō : sì wéi dōu yǒu jīng xià 。

Chúng nó sẽ cất lấy trại và bầy vật chúng nó, cướp lấy màn cháng, đồ lề, và lạc đà, mà kêu lên cùng chúng nó rằng: Sự kinh hãi bao bọc các ngươi tư bề!

yē hé huá shuō : xià suǒ de jū mín nǎ , yào táo bèn yuǎn fāng , zhù zài shēn mì chù ; yīn wèi bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā shè jì móu hài nǐ men , qǐ yì gōng jī nǐ men 。

Đức Giê-hô-va phán: Hỡi dân cư Hát-so, hãy thoát mình! Hãy lánh đi xa! Hãy ở trong chỗ sâu, vì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã toan mưu nghịch cùng các ngươi, định ý làm hại các ngươi.

yē hé huá shuō : jiā lè dǐ rén nǎ , qǐ lái ! shàng ān yì wú lǜ de jū mín nà lǐ qù ; tā men shì wú mén wú shuān 、 dú zì jū zhù de 。

Đức Giê-hô-va phán: Hãy đứng dậy, đi đánh dân ở yên ổn không lo lắng gì. Dân ấy không có cửa đóng, không có then chốt, và cũng ở một mình.

使

tā men de luò tuó bì chéng wéi lüè wù ; tā men zhòng duō de shēng chù bì chéng wéi lǔ wù 。 wǒ bì jiāng tì zhōu wéi tóu fa de rén fēn sàn sì fāng , shǐ zāi yāng cóng sì wéi lín dào tā men 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Những lạc đà nó sẽ làm của cướp, bầy vật đông đúc nó sẽ làm mồi. Ta sẽ làm cho những kẻ cảo râu chung quanh tan lạc khắp bốn phương; ta sẽ khiến tai vạ từ mọi nơi đến trên chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

xià suǒ bì chéng wéi yě gǒu de zhù chù , yǒng yuǎn qī liáng ; bì wú rén zhù zài nà lǐ , yě wú rén zài qí zhōng jì jū 。

Hát-so sẽ trở nên hang chó đồng, làm nơi hoang vu đời đời. Chẳng ai ở đó nữa, chẳng có một con người nào trú ngụ đó!

西

yóu dà wáng xī dǐ jiā dēng jī de shí hòu , yē hé huá lùn yǐ lán de huà lín dào xiān zhī yē lì mǐ shuō :

Lúc Sê-đê-kia vua Giu-đa mới trị vì, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tiên tri Giê-rê-mi, về Ê-lam, rằng:

「 wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì zhé duàn yǐ lán rén de gōng , jiù shì tā men wéi shǒu de quán lì 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ bẻ cung của Ê-lam, là sức mạnh thứ nhất của nó.

使。」

wǒ yào shǐ sì fēng cóng tiān de sì fāng guā lái , lín dào yǐ lán rén , jiāng tā men fēn sàn sì fāng 。 zhè bèi gǎn sàn de rén méi yǒu yì guó bú dào de 。」

Ta sẽ khiến bốn gió từ bốn phương trời thổi đến nghịch cùng Ê-lam, sẽ làm tan lạc chúng nó đến mọi gió đó; chẳng có nước nào mà những kẻ bị đuổi của Ê-lam chẳng đến.

:「使使使

yē hé huá shuō :「 wǒ bì shǐ yǐ lán rén zài chóu dí hé xún suǒ qí mìng de rén miàn qián jīng huáng ; wǒ yě bì shǐ zāi huò , jiù shì wǒ de liè nù lín dào tā men , yòu bì shǐ dāo jiàn zhuī shā tā men , zhí dào jiāng tā men miè jìn 。

Ta sẽ làm cho người Ê-lam kinh hãi trước mặt kẻ thù nghịch và kẻ đòi mạng chúng nó. Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ khiến sự tai hại, tức thạnh nộ phừng phừng của ta, đổ xuống trên chúng nó; và sai gươm theo sau, cho đến chừng nào ta hủy diệt chúng nó.

wǒ yào zài yǐ lán shè lì wǒ de bǎo zuò , cóng nà lǐ chú miè jūn wáng hé shǒu lǐng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đặt ngai ta trong Ê-lam; vua và các quan trưởng nó, ta sẽ diệt đi.

使。」

「 dào mò hòu , wǒ hái yào shǐ bèi lǔ de yǐ lán rén guī huí 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Nhưng sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, ta sẽ đem các phu tù của Ê-lam trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.