GIÊ-RÊ-MI 50
耶和华借先知耶利米论巴比伦和迦勒底人之地所说的话。
yē hé huá jiè xiān zhī yē lì mǐ lùn bā bǐ lún hé jiā lè dǐ rén zhī dì suǒ shuō de huà 。
Nầy là lời Đức Giê-hô-va bởi tiên tri Giê-rê-mi phán về Ba-by-lôn, về đất của người Canh-đê:
你们要在万国中传扬报告, 竖立大旗; 要报告,不可隐瞒,说: 巴比伦被攻取, 彼勒蒙羞, 米罗达惊惶。 巴比伦的神像都蒙羞; 她的偶像都惊惶。
nǐ men yào zài wàn guó zhōng chuán yáng bào gào , shù lì dà qí ; yào bào gào , bù kě yǐn mán , shuō : bā bǐ lún bèi gōng qǔ , bǐ lè méng xiū , mǐ luó dá jīng huáng 。 bā bǐ lún de shén xiàng dōu méng xiū ; tā de ǒu xiàng dōu jīng huáng 。
Hãy rao, hãy bảo cho các nước, và dựng cờ xí; hãy rao truyền đi, đừng có giấu! Hãy nói rằng: Ba-by-lôn bị bắt lấy; Bên đầy hổ thẹn; Mê-rô-đác bị kinh hãi; hình tượng nó mang xấu hổ, thần tượng nó bị phá đổ!
「因有一国从北方上来攻击她,使她的地荒凉,无人居住,连人带牲畜都逃走了。」
「 yīn yǒu yì guó cóng běi fāng shàng lái gōng jī tā , shǐ tā de dì huāng liáng , wú rén jū zhù , lián rén dài shēng chù dōu táo zǒu le 。」
Vì một dân đến từ phương bắc nghịch cùng nó, làm cho đất nó ra hoang vu, không có dân ở nữa; người và súc vật đều trốn tránh, và đi mất.
耶和华说:「当那日子、那时候,以色列人要和犹大人同来,随走随哭,寻求耶和华—他们的 神。
yē hé huá shuō :「 dāng nà rì zi 、 nà shí hòu , yǐ sè liè rén yào hé yóu dà rén tóng lái , suí zǒu suí kū , xún qiú yē hé huá — tā men de shén 。
Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó, trong kỳ đó, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa cùng nhau trở lại, vừa đi vừa khóc, tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
他们必访问锡安,又面向这里,说:『来吧,你们要与耶和华联合为永远不忘的约。』
tā men bì fǎng wèn xī ān , yòu miàn xiàng zhè lǐ , shuō :『 lái ba , nǐ men yào yǔ yē hé huá lián hé wèi yǒng yuǎn bú wàng de yuē 。』
Chúng nó hướng mặt về Si-ôn, hỏi thăm về nó mà rằng: Hãy đến, liên kết với Đức Giê-hô-va bởi một giao ước đời đời sẽ không quên!
「我的百姓作了迷失的羊,牧人使他们走差路,使他们转到山上。他们从大山走到小山,竟忘了安歇之处。
「 wǒ de bǎi xìng zuò le mí shī de yáng , mù rén shǐ tā men zǒu chà lù , shǐ tā men zhuǎn dào shān shàng 。 tā men cóng dà shān zǒu dào xiǎo shān , jìng wàng le ān xiē zhī chù 。
Dân ta vốn là một bầy chiên lạc mất; những kẻ chăn làm cho lộn đường, để chúng nó lầm lạc trên các núi, đi từ núi qua gò, quên chỗ mình an nghỉ.
凡遇见他们的,就把他们吞灭。敌人说:『我们没有罪;因他们得罪那作公义居所的耶和华,就是他们列祖所仰望的耶和华。』
fán yù jiàn tā men de , jiù bǎ tā men tūn miè 。 dí rén shuō :『 wǒ men méi yǒu zuì ; yīn tā men dé zuì nà zuò gōng yì jū suǒ de yē hé huá , jiù shì tā men liè zǔ suǒ yǎng wàng de yē hé huá 。』
Phàm những kẻ gặp, đều vồ nuốt chúng nó; và những kẻ nghịch chúng nó đều nói rằng: Chúng ta không đáng tội, vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, là nơi ở của sự công bình, tức là Đức Giê-hô-va, sự trông cậy của tổ phụ chúng nó.
「我民哪,你们要从巴比伦中逃走,从迦勒底人之地出去,要像羊群前面走的公山羊。
「 wǒ mín nǎ , nǐ men yào cóng bā bǐ lún zhōng táo zǒu , cóng jiā lè dǐ rén zhī dì chū qù , yào xiàng yáng qún qián miàn zǒu de gōng shān yáng 。
Hãy trốn ra ngoài Ba-by-lôn, ra khỏi đất người Canh-đê, hãy đi như dê đực đi đầu bầy!
因我必激动联合的大国从北方上来攻击巴比伦,他们要摆阵攻击她;她必从那里被攻取。他们的箭好像善射之勇士的箭,一枝也不徒然返回。
yīn wǒ bì jī dòng lián hé de dà guó cóng běi fāng shàng lái gōng jī bā bǐ lún , tā men yào bǎi zhèn gōng jī tā ; tā bì cóng nà lǐ bèi gōng qǔ 。 tā men de jiàn hǎo xiàng shàn shè zhī yǒng shì de jiàn , yì zhī yě bù tú rán fǎn huí 。
Vì nầy, ta sẽ khiến nhiều dân tộc dấy lên từ xứ phương bắc, và đến nghịch cùng Ba-by-lôn, các dân ấy sẽ dàn trận đánh Ba-by-lôn, và từ đó nó bị hãm lấy. Tên chúng nó bắn như tên của lính chiến giỏi, chẳng trở về không.
迦勒底必成为掠物;凡掳掠她的都必心满意足。这是耶和华说的。」
jiā lè dǐ bì chéng wèi lüè wù ; fán lǔ lüè tā de dōu bì xīn mǎn yì zú 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」
Canh-đê sẽ bị cướp lấy, phàm kẻ cướp lấy nó sẽ được no nê, Đức Giê-hô-va phán vậy.
抢夺我产业的啊, 你们因欢喜快乐, 且像踹谷撒欢的母牛犊, 又像发嘶声的壮马。
qiǎng duó wǒ chǎn yè de a , nǐ men yīn huān xǐ kuài lè , qiě xiàng chuài gǔ sā huān de mǔ niú dú , yòu xiàng fā sī shēng de zhuàng mǎ 。
Hỡi kẻ cướp sản nghiệp ta, vì các ngươi vui mừng hớn hở, vì các ngươi buông lung như bò cái tơ đạp lúa, reo hí như ngựa mập mạnh;
你们的母巴比伦就极其抱愧, 生你们的必然蒙羞。 她要列在诸国之末, 成为旷野、旱地、沙漠。
nǐ men de mǔ bā bǐ lún jiù jí qí bào kuì , shēng nǐ men de bì rán méng xiū 。 tā yào liè zài zhū guó zhī mò , chéng wéi kuàng yě 、 hàn dì 、 shā mò 。
bởi vậy, mẹ các ngươi rất mang xấu hổ, kẻ đẻ các ngươi bị thẹn thuồng. Kìa, nó sẽ làm cuối cùng hàng các nước, một đồng vắng, một đất khô khan, một nơi sa mạc.
因耶和华的忿怒,必无人居住, 要全然荒凉。 凡经过巴比伦的要受惊骇, 又因她所遭的灾殃嗤笑。
yīn yē hé huá de fèn nù , bì wú rén jū zhù , yào quán rán huāng liáng 。 fán jīng guò bā bǐ lún de yào shòu jīng hài , yòu yīn tā suǒ zāo de zāi yāng chī xiào 。
Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va, nó sẽ không có người ở nữa, chỉ thành ra nơi hoang vu cả; phàm những kẻ đi qua gần Ba-by-lôn sẽ lấy làm lạ, và xỉ báng về các tai nạn nó.
所有拉弓的,你们要在巴比伦的四围摆阵, 射箭攻击她。 不要爱惜箭枝, 因她得罪了耶和华。
suǒ yǒu lā gōng de , nǐ men yào zài bā bǐ lún de sì wéi bǎi zhèn , shè jiàn gōng jī tā 。 bú yào ài xī jiàn zhī , yīn tā dé zuì le yē hé huá 。
Hỡi các ngươi là kẻ hay giương cung! hãy dàn trận nghịch cùng Ba-by-lôn chung quanh; hãy bắn nó, đừng tiếc tên: vì nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
你们要在她四围呐喊; 她已经投降。 外郭坍塌了, 城墙拆毁了, 因为这是耶和华报仇的事。 你们要向巴比伦报仇; 她怎样待人,也要怎样待她。
nǐ men yào zài tā sì wéi nà hǎn ; tā yǐ jīng tóu xiáng 。 wài guō tān tā le , chéng qiáng chāi huǐ le , yīn wèi zhè shì yē hé huá bào chóu de shì 。 nǐ men yào xiàng bā bǐ lún bào chóu ; tā zěn yàng dài rén , yě yào zěn yàng dài tā 。
Khá kêu la nghịch cùng nó khắp tư bề. Nó đã hàng đầu, lũy nó sập xuống, tường thành nó nghiêng đổ: ấy là sự báo thù của Đức Giê-hô-va! Hãy trả thù nó: làm cho nó như nó đã làm.
你们要将巴比伦撒种的 和收割时拿镰刀的都剪除了。 他们各人因怕欺压的刀剑, 必归回本族,逃到本土。
nǐ men yào jiāng bā bǐ lún sā zhǒng de hé shōu gē shí ná lián dāo de dōu jiǎn chú le 。 tā men gè rén yīn pà qī yā de dāo jiàn , bì guī huí běn zú , táo dào běn tǔ 。
Hãy diệt những kẻ gieo giống trong Ba-by-lôn, cùng kẻ cầm liềm trong mùa gặt; vì sợ gươm kẻ ức hiếp, ai nấy sẽ trở về dân mình, ai nấy sẽ trốn về đất mình.
「以色列是打散的羊,是被狮子赶出的。首先是亚述王将他吞灭,末后是巴比伦王尼布甲尼撒将他的骨头折断。」
「 yǐ sè liè shì dǎ sàn de yáng , shì bèi shī zi gǎn chū de 。 shǒu xiān shì yà shù wáng jiāng tā tūn miè , mò hòu shì bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā jiāng tā de gǔ tou zhé duàn 。」
Y-sơ-ra-ên là một con chiên tan lạc, bị sư tử đuổi theo. Trước hết vua A-si-ri đã vồ nuốt nó; nay sau hết Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã làm tan xương nó ra.
所以万军之耶和华—以色列的 神如此说:「我必罚巴比伦王和他的地,像我从前罚亚述王一样。
suǒ yǐ wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :「 wǒ bì fá bā bǐ lún wáng hé tā de dì , xiàng wǒ cóng qián fá yà shù wáng yí yàng 。
Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ phạt vua Ba-by-lôn và đất nó, như đã phạt vua A-si-ri.
我必再领以色列回他的草场,他必在迦密和巴珊吃草,又在以法莲山上和基列境内得以饱足。」
wǒ bì zài lǐng yǐ sè liè huí tā de cǎo chǎng , tā bì zài jiā mì hé bā shān chī cǎo , yòu zài yǐ fǎ lián shān shàng hé jī liè jìng nèi dé yǐ bǎo zú 。」
Đoạn ta sẽ đem Y-sơ-ra-ên về trong đồng cỏ nó. Nó sẽ ăn cỏ trên Cạt-mên và Ba-san, lòng nó sẽ được no nê trên các đồi Eùp-ra-im và Ga-la-át.
耶和华说:「当那日子、那时候,虽寻以色列的罪孽,一无所有;虽寻犹大的罪恶,也无所见;因为我所留下的人,我必赦免。」
yē hé huá shuō :「 dāng nà rì zǐ 、 nà shí hòu , suī xún yǐ sè liè de zuì niè , yì wú suǒ yǒu ; suī xún yóu dà de zuì è , yě wú suǒ jiàn ; yīn wèi wǒ suǒ liú xià de rén , wǒ bì shè miǎn 。」
Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó bấy giờ, người ta sẽ tìm sự gian ác của Y-sơ-ra-ên, mà không có nữa; tìm tội lỗi của Giu-đa, mà chẳng thấy nữa đâu; vì ta sẽ tha tội cho những kẻ trong vòng chúng nó mà ta đã chừa lại.
耶和华说:上去攻击米拉大翁之地, 又攻击比割的居民。 要追杀灭尽, 照我一切所吩咐你的去行。
yē hé huá shuō : shàng qù gōng jī mǐ lā dà wēng zhī dì , yòu gōng jī bǐ gē de jū mín 。 yào zhuī shā miè jìn , zhào wǒ yí qiè suǒ fēn fù nǐ de qù xíng 。
Đức Giê-hô-va phán: Hãy lên đánh đất Mê-ra-tha-im, và dân cư Phê-cốt; hãy giết và diệt hết theo sau nó, và làm y như mọi điều ta đã dặn ngươi!
境内有打仗和大毁灭的响声。
jìng nèi yǒu dǎ zhàng hé dà huǐ miè de xiǎng shēng 。
Tiếng kêu về giặc giã vang động trong đất; tai vạ lớn lắm.
全地的大锤何竟砍断破坏? 巴比伦在列国中何竟荒凉?
quán dì de dà chuí hé jìng kǎn duàn pò huài ? bā bǐ lún zài liè guó zhōng hé jìng huāng liáng ?
Cái búa của cả đất đã bị bẻ gãy là dường nào! Ba-by-lôn đã trở nên hoang vu giữa các nước là dường nào!
巴比伦哪,我为你设下网罗, 你不知不觉被缠住。 你被寻着,也被捉住; 因为你与耶和华争竞。
bā bǐ lún nǎ , wǒ wèi nǐ shè xià wǎng luó , nǐ bù zhī bù jué bèi chán zhù 。 nǐ bèi xún zhe , yě bèi zhuō zhù ; yīn wèi nǐ yǔ yē hé huá zhēng jìng 。
Hỡi Ba-by-lôn, ta đã gài bẫy, và ngươi đã mắc vào mà không biết! Ngươi đã bị tìm và bắt được, vì đã tranh cạnh cùng Đức Giê-hô-va.
耶和华已经开了武库, 拿出他恼恨的兵器; 因为主—万军之耶和华 在迦勒底人之地有当做的事。
yē hé huá yǐ jīng kāi le wǔ kù , ná chū tā nǎo hèn de bīng qì ; yīn wéi zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá zài jiā lè dǐ rén zhī dì yǒu dàng zuò de shì 。
Đức Giê-hô-va đã mở kho khí giới mình, lấy binh khí của sự thạnh nộ ra; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có việc phải làm ra trong đất người Canh-đê.
你们要从极远的边界来攻击她, 开她的仓廪, 将她堆如高堆, 毁灭净尽,丝毫不留。
nǐ men yào cóng jí yuǎn de biān jiè lái gōng jī tā , kāi tā de cāng lǐn , jiāng tā duī rú gāo duī , huǐ miè jìng jìn , sī háo bù liú 。
Hãy đến từ bờ cõi rất xa nghịch cùng nó; hãy mở kho tàng nó ra, chất lên như đống, hãy diệt hết cả, đừng để lại chút gì!
要杀她的一切牛犊, 使他们下去遭遇杀戮。 他们有祸了, 因为追讨他们的日子已经来到。 (
yào shā tā de yí qiè niú dú , shǐ tā men xià qù zāo yù shā lù 。 tā men yǒu huò le , yīn wèi zhuī tǎo tā men de rì zi yǐ jīng lái dào 。 (
Hãy giết mọi bò đực nó, đem xuống hàng thịt! Khốn nạn cho chúng nó, vì ngày chúng nó đã đến, ấy là kỳ thăm phạt chúng nó!
有从巴比伦之地逃避出来的人,在锡安扬声报告耶和华—我们的 神报仇,就是为他的殿报仇。)
yǒu cóng bā bǐ lún zhī dì táo bì chū lái de rén , zài xī ān yáng shēng bào gào yē hé huá — wǒ men de shén bào chóu , jiù shì wèi tā de diàn bào chóu 。)
Hãy nghe tiếng kêu của kẻ đi trốn, của những kẻ thoát khỏi đất Ba-by-lôn, đặng rao ra trong Si-ôn sự báo thù của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, sự báo thù về đền thờ Ngài.
「招集一切弓箭手来攻击巴比伦。要在巴比伦四围安营,不要容一人逃脱,照着她所做的报应她;她怎样待人,也要怎样待她,因为她向耶和华—以色列的圣者发了狂傲。
「 zhāo jí yí qiè gōng jiàn shǒu lái gōng jī bā bǐ lún 。 yào zài bā bǐ lún sì wéi ān yíng , bú yào róng yì rén táo tuō , zhào zhe tā suǒ zuò de bào yìng tā ; tā zěn yàng dài rén , yě yào zěn yàng dài tā , yīn wèi tā xiàng yē hé huá — yǐ sè liè de shèng zhě fā le kuáng ào 。
Hãy gọi hết thảy những kẻ cầm cung, mọi người giương cung đến đánh Ba-by-lôn; đóng trại chung quanh nó; đừng để cho ai thoát khỏi! Hãy theo công việc nó mà báo trả, làm cho nó trọn như nó đã làm; vì nó lên mình kiêu ngạo nghịch cùng Đức Giê-hô-va, nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
所以她的少年人必仆倒在街上。当那日,一切兵丁必默默无声。这是耶和华说的。」
suǒ yǐ tā de shào nián rén bì pú dǎo zài jiē shàng 。 dāng nà rì , yí qiè bīng dīng bì mò mò wú shēng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」
Vậy nên, bọn trai trẻ nó sẽ ngã trên các đường phố, và trong ngày đó, những người đánh giặc của nó sẽ phải nín lặng, Đức Giê-hô-va phán vậy.
主—万军之耶和华说: 你这狂傲的啊,我与你反对, 因为我追讨你的日子已经来到。
zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá shuō : nǐ zhè kuáng ào de a , wǒ yǔ nǐ fǎn duì , yīn wèi wǒ zhuī tǎo nǐ de rì zi yǐ jīng lái dào 。
Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Hỡi dân kiêu ngạo, nầy, ta hờn giận ngươi: vì ngày ngươi đã đến, ấy là kỳ ta sẽ thăm phạt ngươi.
狂傲的必绊跌仆倒,无人扶起。 我也必使火在他的城邑中着起来, 将他四围所有的尽行烧灭。
kuáng ào de bì bàn diē pú dǎo , wú rén fú qǐ 。 wǒ yě bì shǐ huǒ zài tā de chéng yì zhōng zhe qǐ lái , jiāng tā sì wéi suǒ yǒu de jìn xíng shāo miè 。
Kẻ kiêu ngạo sẽ xiêu tó, vấp ngã, không ai dựng lại. Ta sẽ đốt lửa nơi các thành nó, thiêu nuốt mọi sự chung quanh.
万军之耶和华如此说:「以色列人和犹大人一同受欺压;凡掳掠他们的都紧紧抓住他们,不肯释放。
wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō :「 yǐ sè liè rén hé yóu dà rén yì tóng shòu qī yā ; fán lǔ lüè tā men de dōu jǐn jǐn zhuā zhù tā men , bù kěn shì fàng 。
Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa thảy cùng nhau chịu hà hiếp. Phàm những kẻ bắt chúng nó đi làm phu tù đều giữ chúng nó lại, chẳng khứng thả ra.
他们的救赎主大有能力,万军之耶和华是他的名。他必伸清他们的冤,好使全地得平安,并搅扰巴比伦的居民。」
tā men de jiù shú zhǔ dà yǒu néng lì , wàn jūn zhī yē hé huá shì tā de míng 。 tā bì shēn qīng tā men de yuān , hǎo shǐ quán dì dé píng ān , bìng jiǎo rǎo bā bǐ lún de jū mín 。」
Đấng Cứu chuộc chúng nó là mạnh mẽ, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Ngài sẽ đối nại việc chúng nó chắc chắn, đặng cho cả đất được yên nghĩ, và làm bối rối dân cư Ba-by-lôn.
耶和华说:「 有刀剑临到迦勒底人和巴比伦的居民, 并她的首领与智慧人。
yē hé huá shuō :「 yǒu dāo jiàn lín dào jiā lè dǐ rén hé bā bǐ lún de jū mín , bìng tā de shǒu lǐng yǔ zhì huì rén 。
Đức Giê-hô-va phán: Gươm dao ở trên người Canh-đê, trên dân cư Ba-by-lôn, trên các quan trưởng và các người khôn ngoan nó.
有刀剑临到矜夸的人, 他们就成为愚昧; 有刀剑临到她的勇士, 他们就惊惶。
yǒu dāo jiàn lín dào jīn kuā de rén , tā men jiù chéng wéi yú mèi ; yǒu dāo jiàn lín dào tā de yǒng shì , tā men jiù jīng huáng 。
Gươm dao ở trên những người khoe khoang, chúng nó sẽ nên người dại dột! Gươm dao ở trên những kẻ mạnh mẽ, chúng nó sẽ bị kinh khiếp!
有刀剑临到她的马匹、车辆, 和其中杂族的人民; 他们必像妇女一样。 有刀剑临到她的宝物, 就被抢夺。
yǒu dāo jiàn lín dào tā de mǎ pǐ 、 chē liàng , hé qí zhōng zá zú de rén mín ; tā men bì xiàng fù nǚ yí yàng 。 yǒu dāo jiàn lín dào tā de bǎo wù , jiù bèi qiǎng duó 。
Gươm dao ở trên những xe, ngựa, cùng mọi dân lộn giống giữa nó, chúng nó sẽ trở nên như đàn bà! Gươm dao ở trên những kho tàng nó đều bị cướp giựt!
有干旱临到她的众水, 就必干涸; 因为这是有雕刻偶像之地, 人因偶像而颠狂。
yǒu gān hàn lín dào tā de zhòng shuǐ , jiù bì gān hé ; yīn wèi zhè shì yǒu diāo kè ǒu xiàng zhī dì , rén yīn ǒu xiàng ér diān kuáng 。
Sự hạn hán ở trên các dòng nước nó đều bị cạn khô! Vì ấy là xứ những tượng chạm, chúng nó vì thần tượng mà điên cuồng.
所以旷野的走兽和豺狼必住在那里,鸵鸟也住在其中,永无人烟,世世代代无人居住。」
suǒ yǐ kuàng yě de zǒu shòu hé chái láng bì zhù zài nà lǐ , tuó niǎo yě zhù zài qí zhōng , yǒng wú rén yān , shì shì dài dài wú rén jū zhù 。」
Vậy nên, những thú rừng nơi sa mạc sẽ cùng chó rừng làm ở tại đó, những chim đà cũng choán làm chỗ ở mình; Ba-by-lôn sẽ không hề có dân cư nữa, vả từ đời nầy đến đời kia người ta sẽ không ở đó.
耶和华说:「必无人住在那里,也无人在其中寄居,要像我倾覆所多玛、蛾摩拉,和邻近的城邑一样。
yē hé huá shuō :「 bì wú rén zhù zài nà lǐ , yě wú rén zài qí zhōng jì jū , yào xiàng wǒ qīng fù suǒ duō mǎ 、 é mó lā , hé lín jìn de chéng yì yí yàng 。
Đức Giê-hô-va phán: Nó sẽ giống như Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, khi Đức Chúa Trời hủy diệt các thành ấy; sẽ không có dân ở nữa, chẳng một con người nào đến trú ngụ đó.
看哪,有一种民从北方而来, 并有一大国和许多君王被激动,从地极来到。
kàn nǎ , yǒu yì zhǒng mín cóng běi fāng ér lái , bìng yǒu yí dà guó hé xǔ duō jūn wáng bèi jī dòng , cóng dì jí lái dào 。
Nầy, một dân đến từ phương bắc; một nước lớn và nhiều vua từ các phương đất rất xa bị xui giục.
他们拿弓和枪, 性情残忍,不施怜悯; 他们的声音像海浪匉訇。 巴比伦城 啊, 他们骑马, 都摆队伍如上战场的人, 要攻击你。
tā men ná gōng hé qiāng , xìng qíng cán rěn , bù shī lián mǐn ; tā men de shēng yīn xiàng hǎi làng pēng hōng 。 bā bǐ lún chéng a , tā men qí mǎ , dōu bǎi duì wu rú shàng zhàn chǎng de rén , yào gōng jī nǐ 。
Họ cầm cung và giáo, hung dữ chẳng có lòng thương xót. Tiếng họ giống như biển gầm; hỡi con gái Ba-by-lôn, họ đã cỡi ngựa mà đến, dàn trận để đánh ngươi.
巴比伦王听见他们的风声, 手就发软, 痛苦将他抓住, 疼痛仿佛产难的妇人。
bā bǐ lún wáng tīng jiàn tā men de fēng shēng , shǒu jiù fā ruǎn , tòng kǔ jiāng tā zhuā zhù , téng tòng fǎng fú chǎn nán de fù rén 。
Vua Ba-by-lôn đã nghe tin đó, thì tay người trở nên rả rời; sự buồn rầu bắt lấy người như cơn đau của người đàn bà đang đẻ.
「仇敌必像狮子从约旦河边的丛林上来,攻击坚固的居所。转眼之间,我要使他们逃跑,离开这地。谁蒙拣选,我就派谁治理这地。谁能比我呢?谁能给我定规日期呢?有何牧人能在我面前站立得住呢?
「 chóu dí bì xiàng shī zi cóng yuē dàn hé biān de cóng lín shàng lái , gōng jī jiān gù de jū suǒ 。 zhuǎn yǎn zhī jiān , wǒ yào shǐ tā men táo pǎo , lí kāi zhè dì 。 shuí méng jiǎn xuǎn , wǒ jiù pài shuí zhì lǐ zhè dì 。 shuí néng bǐ wǒ ne ? shuí néng gěi wǒ dìng guī rì qī ne ? yǒu hé mù rén néng zài wǒ miàn qián zhàn lì dé zhù ne ?
Nầy, kẻ thù như sư tử lên từ các rừng rậm rợp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình, ta sẽ làm cho người Canh-đê trốn khỏi, và lập người mà ta đã chọn cai trị nó. Vì, ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? ai là kẻ chăn đứng được trước mắt ta?
你们要听耶和华攻击巴比伦所说的谋略和他攻击迦勒底人之地所定的旨意。仇敌定要将他们群众微弱的拉去,定要使他们的居所荒凉。
nǐ men yào tīng yē hé huá gōng jī bā bǐ lún suǒ shuō de móu lüè hé tā gōng jī jiā lè dǐ rén zhī dì suǒ dìng de zhǐ yì 。 chóu dí dìng yào jiāng tā men qún zhòng wēi ruò de lā qù , dìng yào shǐ tā men de jū suǒ huāng liáng 。
Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã toan nghịch cùng Ba-by-lôn, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng đất người Canh-đê. Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi, làm cho nơi ở chúng nó trở nên hoang vu!
因巴比伦被取的声音,地就震动,人在列邦都听见呼喊的声音。」
yīn bā bǐ lún bèi qǔ de shēng yīn , dì jiù zhèn dòng , rén zài liè bāng dōu tīng jiàn hū hǎn de shēng yīn 。」
Nghe tiếng Ba-by-lôn bị bắt lấy, đất đều rúng động, và có tiếng kêu nghe ra giữa các nước.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.