中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 50

đã biết 0/455

yē hé huá jiè xiān zhī yē lì mǐ lùn bā bǐ lún hé jiā lè dǐ rén zhī dì suǒ shuō de huà 。

Nầy là lời Đức Giê-hô-va bởi tiên tri Giê-rê-mi phán về Ba-by-lôn, về đất của người Canh-đê:

nǐ men yào zài wàn guó zhōng chuán yáng bào gào , shù lì dà qí ; yào bào gào , bù kě yǐn mán , shuō : bā bǐ lún bèi gōng qǔ , bǐ lè méng xiū , mǐ luó dá jīng huáng 。 bā bǐ lún de shén xiàng dōu méng xiū ; tā de ǒu xiàng dōu jīng huáng 。

Hãy rao, hãy bảo cho các nước, và dựng cờ xí; hãy rao truyền đi, đừng có giấu! Hãy nói rằng: Ba-by-lôn bị bắt lấy; Bên đầy hổ thẹn; Mê-rô-đác bị kinh hãi; hình tượng nó mang xấu hổ, thần tượng nó bị phá đổ!

使。」

「 yīn yǒu yì guó cóng běi fāng shàng lái gōng jī tā , shǐ tā de dì huāng liáng , wú rén jū zhù , lián rén dài shēng chù dōu táo zǒu le 。」

Vì một dân đến từ phương bắc nghịch cùng nó, làm cho đất nó ra hoang vu, không có dân ở nữa; người và súc vật đều trốn tránh, và đi mất.

:「

yē hé huá shuō :「 dāng nà rì zi 、 nà shí hòu , yǐ sè liè rén yào hé yóu dà rén tóng lái , suí zǒu suí kū , xún qiú yē hé huá — tā men de shén 。

Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó, trong kỳ đó, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa cùng nhau trở lại, vừa đi vừa khóc, tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.

访:『。』

tā men bì fǎng wèn xī ān , yòu miàn xiàng zhè lǐ , shuō :『 lái ba , nǐ men yào yǔ yē hé huá lián hé wèi yǒng yuǎn bú wàng de yuē 。』

Chúng nó hướng mặt về Si-ôn, hỏi thăm về nó mà rằng: Hãy đến, liên kết với Đức Giê-hô-va bởi một giao ước đời đời sẽ không quên!

使使

「 wǒ de bǎi xìng zuò le mí shī de yáng , mù rén shǐ tā men zǒu chà lù , shǐ tā men zhuǎn dào shān shàng 。 tā men cóng dà shān zǒu dào xiǎo shān , jìng wàng le ān xiē zhī chù 。

Dân ta vốn là một bầy chiên lạc mất; những kẻ chăn làm cho lộn đường, để chúng nó lầm lạc trên các núi, đi từ núi qua gò, quên chỗ mình an nghỉ.

:『。』

fán yù jiàn tā men de , jiù bǎ tā men tūn miè 。 dí rén shuō :『 wǒ men méi yǒu zuì ; yīn tā men dé zuì nà zuò gōng yì jū suǒ de yē hé huá , jiù shì tā men liè zǔ suǒ yǎng wàng de yē hé huá 。』

Phàm những kẻ gặp, đều vồ nuốt chúng nó; và những kẻ nghịch chúng nó đều nói rằng: Chúng ta không đáng tội, vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, là nơi ở của sự công bình, tức là Đức Giê-hô-va, sự trông cậy của tổ phụ chúng nó.

「 wǒ mín nǎ , nǐ men yào cóng bā bǐ lún zhōng táo zǒu , cóng jiā lè dǐ rén zhī dì chū qù , yào xiàng yáng qún qián miàn zǒu de gōng shān yáng 。

Hãy trốn ra ngoài Ba-by-lôn, ra khỏi đất người Canh-đê, hãy đi như dê đực đi đầu bầy!

yīn wǒ bì jī dòng lián hé de dà guó cóng běi fāng shàng lái gōng jī bā bǐ lún , tā men yào bǎi zhèn gōng jī tā ; tā bì cóng nà lǐ bèi gōng qǔ 。 tā men de jiàn hǎo xiàng shàn shè zhī yǒng shì de jiàn , yì zhī yě bù tú rán fǎn huí 。

Vì nầy, ta sẽ khiến nhiều dân tộc dấy lên từ xứ phương bắc, và đến nghịch cùng Ba-by-lôn, các dân ấy sẽ dàn trận đánh Ba-by-lôn, và từ đó nó bị hãm lấy. Tên chúng nó bắn như tên của lính chiến giỏi, chẳng trở về không.

。」

jiā lè dǐ bì chéng wèi lüè wù ; fán lǔ lüè tā de dōu bì xīn mǎn yì zú 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Canh-đê sẽ bị cướp lấy, phàm kẻ cướp lấy nó sẽ được no nê, Đức Giê-hô-va phán vậy.

qiǎng duó wǒ chǎn yè de a , nǐ men yīn huān xǐ kuài lè , qiě xiàng chuài gǔ sā huān de mǔ niú dú , yòu xiàng fā sī shēng de zhuàng mǎ 。

Hỡi kẻ cướp sản nghiệp ta, vì các ngươi vui mừng hớn hở, vì các ngươi buông lung như bò cái tơ đạp lúa, reo hí như ngựa mập mạnh;

nǐ men de mǔ bā bǐ lún jiù jí qí bào kuì , shēng nǐ men de bì rán méng xiū 。 tā yào liè zài zhū guó zhī mò , chéng wéi kuàng yě 、 hàn dì 、 shā mò 。

bởi vậy, mẹ các ngươi rất mang xấu hổ, kẻ đẻ các ngươi bị thẹn thuồng. Kìa, nó sẽ làm cuối cùng hàng các nước, một đồng vắng, một đất khô khan, một nơi sa mạc.

忿

yīn yē hé huá de fèn nù , bì wú rén jū zhù , yào quán rán huāng liáng 。 fán jīng guò bā bǐ lún de yào shòu jīng hài , yòu yīn tā suǒ zāo de zāi yāng chī xiào 。

Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va, nó sẽ không có người ở nữa, chỉ thành ra nơi hoang vu cả; phàm những kẻ đi qua gần Ba-by-lôn sẽ lấy làm lạ, và xỉ báng về các tai nạn nó.

suǒ yǒu lā gōng de , nǐ men yào zài bā bǐ lún de sì wéi bǎi zhèn , shè jiàn gōng jī tā 。 bú yào ài xī jiàn zhī , yīn tā dé zuì le yē hé huá 。

Hỡi các ngươi là kẻ hay giương cung! hãy dàn trận nghịch cùng Ba-by-lôn chung quanh; hãy bắn nó, đừng tiếc tên: vì nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va.

nǐ men yào zài tā sì wéi nà hǎn ; tā yǐ jīng tóu xiáng 。 wài guō tān tā le , chéng qiáng chāi huǐ le , yīn wèi zhè shì yē hé huá bào chóu de shì 。 nǐ men yào xiàng bā bǐ lún bào chóu ; tā zěn yàng dài rén , yě yào zěn yàng dài tā 。

Khá kêu la nghịch cùng nó khắp tư bề. Nó đã hàng đầu, lũy nó sập xuống, tường thành nó nghiêng đổ: ấy là sự báo thù của Đức Giê-hô-va! Hãy trả thù nó: làm cho nó như nó đã làm.

nǐ men yào jiāng bā bǐ lún sā zhǒng de hé shōu gē shí ná lián dāo de dōu jiǎn chú le 。 tā men gè rén yīn pà qī yā de dāo jiàn , bì guī huí běn zú , táo dào běn tǔ 。

Hãy diệt những kẻ gieo giống trong Ba-by-lôn, cùng kẻ cầm liềm trong mùa gặt; vì sợ gươm kẻ ức hiếp, ai nấy sẽ trở về dân mình, ai nấy sẽ trốn về đất mình.

。」

「 yǐ sè liè shì dǎ sàn de yáng , shì bèi shī zi gǎn chū de 。 shǒu xiān shì yà shù wáng jiāng tā tūn miè , mò hòu shì bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā jiāng tā de gǔ tou zhé duàn 。」

Y-sơ-ra-ên là một con chiên tan lạc, bị sư tử đuổi theo. Trước hết vua A-si-ri đã vồ nuốt nó; nay sau hết Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã làm tan xương nó ra.

:「

suǒ yǐ wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :「 wǒ bì fá bā bǐ lún wáng hé tā de dì , xiàng wǒ cóng qián fá yà shù wáng yí yàng 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ phạt vua Ba-by-lôn và đất nó, như đã phạt vua A-si-ri.

。」

wǒ bì zài lǐng yǐ sè liè huí tā de cǎo chǎng , tā bì zài jiā mì hé bā shān chī cǎo , yòu zài yǐ fǎ lián shān shàng hé jī liè jìng nèi dé yǐ bǎo zú 。」

Đoạn ta sẽ đem Y-sơ-ra-ên về trong đồng cỏ nó. Nó sẽ ăn cỏ trên Cạt-mên và Ba-san, lòng nó sẽ được no nê trên các đồi Eùp-ra-im và Ga-la-át.

:「。」

yē hé huá shuō :「 dāng nà rì zǐ 、 nà shí hòu , suī xún yǐ sè liè de zuì niè , yì wú suǒ yǒu ; suī xún yóu dà de zuì è , yě wú suǒ jiàn ; yīn wèi wǒ suǒ liú xià de rén , wǒ bì shè miǎn 。」

Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó bấy giờ, người ta sẽ tìm sự gian ác của Y-sơ-ra-ên, mà không có nữa; tìm tội lỗi của Giu-đa, mà chẳng thấy nữa đâu; vì ta sẽ tha tội cho những kẻ trong vòng chúng nó mà ta đã chừa lại.

yē hé huá shuō : shàng qù gōng jī mǐ lā dà wēng zhī dì , yòu gōng jī bǐ gē de jū mín 。 yào zhuī shā miè jìn , zhào wǒ yí qiè suǒ fēn fù nǐ de qù xíng 。

Đức Giê-hô-va phán: Hãy lên đánh đất Mê-ra-tha-im, và dân cư Phê-cốt; hãy giết và diệt hết theo sau nó, và làm y như mọi điều ta đã dặn ngươi!

jìng nèi yǒu dǎ zhàng hé dà huǐ miè de xiǎng shēng 。

Tiếng kêu về giặc giã vang động trong đất; tai vạ lớn lắm.

quán dì de dà chuí hé jìng kǎn duàn pò huài ? bā bǐ lún zài liè guó zhōng hé jìng huāng liáng ?

Cái búa của cả đất đã bị bẻ gãy là dường nào! Ba-by-lôn đã trở nên hoang vu giữa các nước là dường nào!

bā bǐ lún nǎ , wǒ wèi nǐ shè xià wǎng luó , nǐ bù zhī bù jué bèi chán zhù 。 nǐ bèi xún zhe , yě bèi zhuō zhù ; yīn wèi nǐ yǔ yē hé huá zhēng jìng 。

Hỡi Ba-by-lôn, ta đã gài bẫy, và ngươi đã mắc vào mà không biết! Ngươi đã bị tìm và bắt được, vì đã tranh cạnh cùng Đức Giê-hô-va.

yē hé huá yǐ jīng kāi le wǔ kù , ná chū tā nǎo hèn de bīng qì ; yīn wéi zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá zài jiā lè dǐ rén zhī dì yǒu dàng zuò de shì 。

Đức Giê-hô-va đã mở kho khí giới mình, lấy binh khí của sự thạnh nộ ra; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có việc phải làm ra trong đất người Canh-đê.

nǐ men yào cóng jí yuǎn de biān jiè lái gōng jī tā , kāi tā de cāng lǐn , jiāng tā duī rú gāo duī , huǐ miè jìng jìn , sī háo bù liú 。

Hãy đến từ bờ cõi rất xa nghịch cùng nó; hãy mở kho tàng nó ra, chất lên như đống, hãy diệt hết cả, đừng để lại chút gì!

使。 (

yào shā tā de yí qiè niú dú , shǐ tā men xià qù zāo yù shā lù 。 tā men yǒu huò le , yīn wèi zhuī tǎo tā men de rì zi yǐ jīng lái dào 。 (

Hãy giết mọi bò đực nó, đem xuống hàng thịt! Khốn nạn cho chúng nó, vì ngày chúng nó đã đến, ấy là kỳ thăm phạt chúng nó!

殿。)

yǒu cóng bā bǐ lún zhī dì táo bì chū lái de rén , zài xī ān yáng shēng bào gào yē hé huá — wǒ men de shén bào chóu , jiù shì wèi tā de diàn bào chóu 。)

Hãy nghe tiếng kêu của kẻ đi trốn, của những kẻ thoát khỏi đất Ba-by-lôn, đặng rao ra trong Si-ôn sự báo thù của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, sự báo thù về đền thờ Ngài.

「 zhāo jí yí qiè gōng jiàn shǒu lái gōng jī bā bǐ lún 。 yào zài bā bǐ lún sì wéi ān yíng , bú yào róng yì rén táo tuō , zhào zhe tā suǒ zuò de bào yìng tā ; tā zěn yàng dài rén , yě yào zěn yàng dài tā , yīn wèi tā xiàng yē hé huá — yǐ sè liè de shèng zhě fā le kuáng ào 。

Hãy gọi hết thảy những kẻ cầm cung, mọi người giương cung đến đánh Ba-by-lôn; đóng trại chung quanh nó; đừng để cho ai thoát khỏi! Hãy theo công việc nó mà báo trả, làm cho nó trọn như nó đã làm; vì nó lên mình kiêu ngạo nghịch cùng Đức Giê-hô-va, nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

。」

suǒ yǐ tā de shào nián rén bì pú dǎo zài jiē shàng 。 dāng nà rì , yí qiè bīng dīng bì mò mò wú shēng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Vậy nên, bọn trai trẻ nó sẽ ngã trên các đường phố, và trong ngày đó, những người đánh giặc của nó sẽ phải nín lặng, Đức Giê-hô-va phán vậy.

zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá shuō : nǐ zhè kuáng ào de a , wǒ yǔ nǐ fǎn duì , yīn wèi wǒ zhuī tǎo nǐ de rì zi yǐ jīng lái dào 。

Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Hỡi dân kiêu ngạo, nầy, ta hờn giận ngươi: vì ngày ngươi đã đến, ấy là kỳ ta sẽ thăm phạt ngươi.

使

kuáng ào de bì bàn diē pú dǎo , wú rén fú qǐ 。 wǒ yě bì shǐ huǒ zài tā de chéng yì zhōng zhe qǐ lái , jiāng tā sì wéi suǒ yǒu de jìn xíng shāo miè 。

Kẻ kiêu ngạo sẽ xiêu tó, vấp ngã, không ai dựng lại. Ta sẽ đốt lửa nơi các thành nó, thiêu nuốt mọi sự chung quanh.

:「

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō :「 yǐ sè liè rén hé yóu dà rén yì tóng shòu qī yā ; fán lǔ lüè tā men de dōu jǐn jǐn zhuā zhù tā men , bù kěn shì fàng 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa thảy cùng nhau chịu hà hiếp. Phàm những kẻ bắt chúng nó đi làm phu tù đều giữ chúng nó lại, chẳng khứng thả ra.

使。」

tā men de jiù shú zhǔ dà yǒu néng lì , wàn jūn zhī yē hé huá shì tā de míng 。 tā bì shēn qīng tā men de yuān , hǎo shǐ quán dì dé píng ān , bìng jiǎo rǎo bā bǐ lún de jū mín 。」

Đấng Cứu chuộc chúng nó là mạnh mẽ, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Ngài sẽ đối nại việc chúng nó chắc chắn, đặng cho cả đất được yên nghĩ, và làm bối rối dân cư Ba-by-lôn.

:「

yē hé huá shuō :「 yǒu dāo jiàn lín dào jiā lè dǐ rén hé bā bǐ lún de jū mín , bìng tā de shǒu lǐng yǔ zhì huì rén 。

Đức Giê-hô-va phán: Gươm dao ở trên người Canh-đê, trên dân cư Ba-by-lôn, trên các quan trưởng và các người khôn ngoan nó.

yǒu dāo jiàn lín dào jīn kuā de rén , tā men jiù chéng wéi yú mèi ; yǒu dāo jiàn lín dào tā de yǒng shì , tā men jiù jīng huáng 。

Gươm dao ở trên những người khoe khoang, chúng nó sẽ nên người dại dột! Gươm dao ở trên những kẻ mạnh mẽ, chúng nó sẽ bị kinh khiếp!

yǒu dāo jiàn lín dào tā de mǎ pǐ 、 chē liàng , hé qí zhōng zá zú de rén mín ; tā men bì xiàng fù nǚ yí yàng 。 yǒu dāo jiàn lín dào tā de bǎo wù , jiù bèi qiǎng duó 。

Gươm dao ở trên những xe, ngựa, cùng mọi dân lộn giống giữa nó, chúng nó sẽ trở nên như đàn bà! Gươm dao ở trên những kho tàng nó đều bị cướp giựt!

yǒu gān hàn lín dào tā de zhòng shuǐ , jiù bì gān hé ; yīn wèi zhè shì yǒu diāo kè ǒu xiàng zhī dì , rén yīn ǒu xiàng ér diān kuáng 。

Sự hạn hán ở trên các dòng nước nó đều bị cạn khô! Vì ấy là xứ những tượng chạm, chúng nó vì thần tượng mà điên cuồng.

。」

suǒ yǐ kuàng yě de zǒu shòu hé chái láng bì zhù zài nà lǐ , tuó niǎo yě zhù zài qí zhōng , yǒng wú rén yān , shì shì dài dài wú rén jū zhù 。」

Vậy nên, những thú rừng nơi sa mạc sẽ cùng chó rừng làm ở tại đó, những chim đà cũng choán làm chỗ ở mình; Ba-by-lôn sẽ không hề có dân cư nữa, vả từ đời nầy đến đời kia người ta sẽ không ở đó.

:「

yē hé huá shuō :「 bì wú rén zhù zài nà lǐ , yě wú rén zài qí zhōng jì jū , yào xiàng wǒ qīng fù suǒ duō mǎ 、 é mó lā , hé lín jìn de chéng yì yí yàng 。

Đức Giê-hô-va phán: Nó sẽ giống như Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, khi Đức Chúa Trời hủy diệt các thành ấy; sẽ không có dân ở nữa, chẳng một con người nào đến trú ngụ đó.

kàn nǎ , yǒu yì zhǒng mín cóng běi fāng ér lái , bìng yǒu yí dà guó hé xǔ duō jūn wáng bèi jī dòng , cóng dì jí lái dào 。

Nầy, một dân đến từ phương bắc; một nước lớn và nhiều vua từ các phương đất rất xa bị xui giục.

tā men ná gōng hé qiāng , xìng qíng cán rěn , bù shī lián mǐn ; tā men de shēng yīn xiàng hǎi làng pēng hōng 。 bā bǐ lún chéng a , tā men qí mǎ , dōu bǎi duì wu rú shàng zhàn chǎng de rén , yào gōng jī nǐ 。

Họ cầm cung và giáo, hung dữ chẳng có lòng thương xót. Tiếng họ giống như biển gầm; hỡi con gái Ba-by-lôn, họ đã cỡi ngựa mà đến, dàn trận để đánh ngươi.

仿

bā bǐ lún wáng tīng jiàn tā men de fēng shēng , shǒu jiù fā ruǎn , tòng kǔ jiāng tā zhuā zhù , téng tòng fǎng fú chǎn nán de fù rén 。

Vua Ba-by-lôn đã nghe tin đó, thì tay người trở nên rả rời; sự buồn rầu bắt lấy người như cơn đau của người đàn bà đang đẻ.

使

「 chóu dí bì xiàng shī zi cóng yuē dàn hé biān de cóng lín shàng lái , gōng jī jiān gù de jū suǒ 。 zhuǎn yǎn zhī jiān , wǒ yào shǐ tā men táo pǎo , lí kāi zhè dì 。 shuí méng jiǎn xuǎn , wǒ jiù pài shuí zhì lǐ zhè dì 。 shuí néng bǐ wǒ ne ? shuí néng gěi wǒ dìng guī rì qī ne ? yǒu hé mù rén néng zài wǒ miàn qián zhàn lì dé zhù ne ?

Nầy, kẻ thù như sư tử lên từ các rừng rậm rợp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình, ta sẽ làm cho người Canh-đê trốn khỏi, và lập người mà ta đã chọn cai trị nó. Vì, ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? ai là kẻ chăn đứng được trước mắt ta?

使

nǐ men yào tīng yē hé huá gōng jī bā bǐ lún suǒ shuō de móu lüè hé tā gōng jī jiā lè dǐ rén zhī dì suǒ dìng de zhǐ yì 。 chóu dí dìng yào jiāng tā men qún zhòng wēi ruò de lā qù , dìng yào shǐ tā men de jū suǒ huāng liáng 。

Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã toan nghịch cùng Ba-by-lôn, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng đất người Canh-đê. Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi, làm cho nơi ở chúng nó trở nên hoang vu!

。」

yīn bā bǐ lún bèi qǔ de shēng yīn , dì jiù zhèn dòng , rén zài liè bāng dōu tīng jiàn hū hǎn de shēng yīn 。」

Nghe tiếng Ba-by-lôn bị bắt lấy, đất đều rúng động, và có tiếng kêu nghe ra giữa các nước.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.