中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 48

đã biết 0/421

lùn mó yā 。 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : ní bō yǒu huò le ! yīn biàn wèi huāng chǎng 。 jī liè tíng méng xiū bèi gōng qǔ ; mǐ sī jiā méng xiū bèi huǐ huài ;

Về Mô-áp. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Khốn cho Nê-bô, vì đã trở nên hoang vu! Ki-ri-a-ta-im mang xấu hổ, và bị bắt lấy; Nít-gáp bị xô đổ và nhuốc nhơ.

mó yā bú zài bèi chēng zàn 。 yǒu rén zài xī shí běn shè jì móu hài tā , shuō : lái ba ! wǒ men jiāng tā jiǎn chú , bú zài chéng guó 。 mǎ dé miǎn nǎ , nǐ yě bì mò mò wú shēng ; dāo jiàn bì zhuī gǎn nǐ 。

Sự ngợi khen của Mô-áp chẳng còn có nữa; tại Hết-bôn, người ta mưu hại nó mà rằng: Hãy đến, hủy diệt dân nầy, cho nó không được kể vào số các nước nữa! Hỡi Mát-mên, ngươi cũng sẽ trở nên im lặng; gươm sẽ đuổi theo ngươi.

cóng hé luó niàn yǒu hǎn huāng liáng dà huǐ miè de āi shēng :

Có tiếng kêu la khởi từ Hô-rô-na-im rằng: Sự hoang vu và hủy hoại lớn thay!

使

mó yā huǐ miè le ! tā de hái tóng fā āi shēng , shǐ rén tīng jiàn 。

Mô-áp tan nát rồi. Những con trẻ nó kêu la vang tiếng!

rén shàng lǔ xī pō suí zǒu suí kū , yīn wèi zài hé luó niàn de xià pō tīng jiàn huǐ miè de āi shēng 。

Chúng nó sẽ lên giốc Lu-hít, khóc lóc, chẳng thôi; xuống giốc Hô-rô-na-im, nghe tiếng hủy hoại thảm sầu.

nǐ men yào bēn táo , zì jiù xìng mìng , dú zì jū zhù , hǎo xiàng kuàng yě de dù sōng 。

Hãy trốn đi, cứu lấy sự sống mình, như cây thạch thảo nơi đồng vắng!

nǐ yīn yǐ kào zì jǐ suǒ zuò de hé zì jǐ de cái bǎo bì bèi gōng qǔ 。 jī mǒ hé shǔ tā de jì sī 、 shǒu lǐng yě yào yì tóng bèi lǔ qù 。

Vì ngươi đã trông cậy sự mình làm ra và của báu mình, ngươi cũng sẽ bị bắt lấy. Kê-mốt cùng các thầy tế lễ và các quan trưởng mình sẽ đi làm phu tù.

xíng huǐ miè de bì lái dào gè chéng , bìng wú yì chéng dé miǎn 。 shān gǔ bì zhì bài luò , píng yuán bì bèi huǐ huài ; zhèng rú yē hé huá suǒ shuō de 。

Kẻ hủy diệt sẽ vào trong mọi thành, chẳng có thành nào thoát khỏi; nơi trũng sẽ bị hủy hoại, đồng bằng bị phá tan, như Đức Giê-hô-va đã phán.

使。 (

yào jiāng chì bǎng gěi mó yā , shǐ tā kě yǐ fēi qù 。 tā de chéng yì bì zhì huāng liáng , wú rén jū zhù 。 (

Hãy cho Mô-áp những cánh, đặng nó bay đi trốn; các thành nó sẽ nên hoang vu, chẳng còn ai ở.

。)

lǎn duò wèi yē hé huá xíng shì de , bì shòu zhòu zǔ ; jìn zhǐ dāo jiàn bù jīng xuè de , bì shòu zhòu zǔ 。)

Đáng rủa thay là kẻ làm việc Đức Giê-hô-va cách dối dá! Đáng rủa thay là kẻ từ chối máu nơi gươm mình.

mó yā zì yòu nián yǐ lái cháng xiǎng ān yì , rú jiǔ zài zhā zǐ shàng chéng qīng , méi yǒu cóng zhè qì mǐn dǎo zài nà qì mǐn lǐ , yě wèi céng bèi lǔ qù 。 yīn cǐ , tā de yuán wèi shàng cún , xiāng qì wèi biàn 。

Mô-áp từ lúc còn trẻ vốn yên lặng, như rượu đứng cặn, chưa từ bình nầy rót qua bình khác: nó cũng chẳng đi làm phu tù; nên giữ được vị nguyên của mình, mùi thơm còn chưa đổi.

:「

yē hé huá shuō :「 rì zi jiāng dào , wǒ bì dǎ fā dǎo jiǔ de wǎng tā nà lǐ qù , jiāng tā dǎo chū lái , dǎo kōng tā de qì mǐn , dǎ suì tā de tán zǐ 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ ta sẽ sai đến cùng nó những kẻ đổ ra, chúng nó sẽ đổ nó ra, làm trống bình nó đi, và đập các bình ra từng mảnh.

mó yā bì yīn jī mǒ xiū kuì , xiàng yǐ sè liè jiā cóng qián yǐ kào bó tè lì de shén xiū kuì yí yàng 。

Mô-áp sẽ bị xấu hổ bởi Kê-mốt, cũng như nhà Y-sơ-ra-ên đã bị xấu hổ bởi Bê-tên mình trông cậy.

nǐ men zěn me shuō : wǒ men shì yǒng shì , shì yǒu yǒng lì dǎ zhàng de ne ?

Làm sao các ngươi nói được rằng: Chúng ta là anh hùng, là người mạnh mẽ nơi chiến trận?

mó yā biàn wèi huāng chǎng , dí rén shàng qù jìn le tā de chéng yì 。 tā suǒ tè xuǎn de shào nián rén xià qù zāo le shā lù ; zhè shì jūn wáng — míng wèi wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Mô-áp bị phá hoại, kẻ thù nghịch đi lên tiến vào các thành nó; kẻ giỏi nhất trong bọn trai trẻ nó bị giết, Đức Vua, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.

mó yā de zāi yāng lín jìn ; tā de kǔ nàn sù sù lái dào 。

Sự tai hại của Mô-áp gần đến; họa nó tới rất mau.

fán zài tā sì wéi de hé rèn shi tā míng de , nǐ men dōu yào wèi tā bēi shāng , shuō : nà jiē shi de zhàng hé nà měi hǎo de gùn , hé jìng zhé duàn le ne ?

Hỡi các ngươi là kẻ ở chung quanh nó, hãy than khóc nó! Hết thảy các ngươi là kẻ biết danh nó, khá nói rằng: Cái gậy cứng mạnh, cái gậy đẹp đẽ nầy đã gãy đi là dường nào!

耀

zhù zài dǐ běn de mín nǎ , yào cóng nǐ róng yào de wèi shàng xià lái , zuò shòu gān kě ; yīn huǐ miè mó yā de shàng lái gōng jī nǐ , huǐ huài le nǐ de bǎo zhàng 。

Hỡi con gái ở trong Đi-bôn! hãy xuống khỏi ngôi vinh hiển mình, ngồi cách khô khát. Vì kẻ hủy diệt Nô-áp lên nghịch cùng ngươi, phá đồn lũy ngươi.

zhù yà luó ěr de a , yào zhàn zài dào páng guān wàng , wèn táo bì de nán rén hé táo tuō de nǚ rén shuō : shì shén me shì ne ?

Hỡi dân cư A-rô-e! Hãy đứng bên đường và ngó. Hãy hỏi đàn ông đi trốn và đàn bà thoát nạn, rằng: Việc đã xảy ra làm sao?

mó yā yīn huǐ huài méng xiū ; nǐ men yào āi háo hū hǎn , yào zài yà nèn páng bào gào shuō : mó yā biàn wèi huāng chǎng !

Mô-áp bị xấu hổ, sức mạnh nó đã tan nát. Hãy than thở, cất tiếng kêu lên! Hãy rao trên bờ Aït-nôn rằng Mô-áp bị phá hại.

「 xíng fá lín dào píng yuán zhī dì de hé lún 、 yǎ zá 、 mǐ fǎ yā 、

Sự đoán phạt đã đổ xuống trên xứ đồng bằng, trên Hô-lôn, Gia-sa, Mê-phát,

·

dǐ běn 、 ní bō 、 bó · dī bǐ lā tài yīn 、

Đi-bôn, Nê-bô, Bết-Đíp-la-tha-im,

··

jī liè tíng 、 bó · jiā mò 、 bó · mǐ ēn 、

Ki-ri-a-ta-im, Bết-Ga-mun, Bết-Mê-ôn,

jiā lüè 、 bō sī lā , hé mó yā dì yuǎn jìn suǒ yǒu de chéng yì 。

Kê-ri-giốt, Bốt-ra, và trên hết thảy các thành xứ Mô-áp, nơi gần và xa.

。」

mó yā de jiǎo kǎn duàn le , mó yā de bǎng bì zhé duàn le 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Đức Giê-hô-va phán: Sừng của Mô-áp đã chặt rồi, cánh tay nó đã gãy.

使

「 nǐ men yào shǐ mó yā chén zuì , yīn tā xiàng yē hé huá kuā dà 。 tā yào zài zì jǐ suǒ tǔ zhī zhōng dǎ gǔn , yòu yào bèi rén chī xiào 。

Hãy làm cho nó say sưa, vì nó đã lên mình nghịch cùng Đức Giê-hô-va. Mô-áp sẽ đẵm mình trong sự mửa thổ, cũng làm cớ cho người ta chê cười.

便

mó yā a , nǐ bù céng chī xiào yǐ sè liè ma ? tā qǐ shì zài zéi zhōng chá chū lái de ne ? nǐ měi féng tí dào tā biàn yáo tóu 。

Ngươi há chẳng từng chê cười Y-sơ-ra-ên sao? Vậy thì nó có bị bắt được trong vòng kẻ trộm chăng, mà hễ khi ngươi nói đến nó thì lắc đầu?

mó yā de jū mín nǎ , yào lí kāi chéng yì , zhù zài shān yá lǐ , xiàng gē zi zài shēn yuān kǒu shàng dā wō 。

Hỡi dân cư Mô-áp, hãy lìa bỏ các thành, đi ở trong vầng đá; khá như chim bò câu làm ổ trên miệng vực sâu.

wǒ men tīng shuō mó yā rén jiāo ào , shì jí qí jiāo ào ; tīng shuō tā zì gāo zì ào , bìng qiě kuáng wàng , jū xīn zì dà 。

Mô-áp kiêu ngạo vô chừng, sự xấc xược, sự cậy mình, sự khoe khoang của lòng kiêu căng nó, chúng ta đều nghe cả.

忿

yē hé huá shuō : wǒ zhī dào tā de fèn nù shì xū kōng de ; tā kuā dà de huà yì wú suǒ chéng 。

Đức Giê-hô-va phán: Ta biết sự giận của nó là hư không, sự khoe khoang của nó là vô ích.

·

yīn cǐ , wǒ yào wèi mó yā āi hào , wèi mó yā quán dì hū hǎn ; rén bì wèi jí ěr · hā liè shè rén tàn xī 。

Vậy nên ta khóc thương Mô-áp, vì cả dân sự Mô-áp mà kêu la. Người ta than khóc cho dân Kiệt-Hê-re.

西

xī bǐ mǎ de pú táo shù a , wǒ wèi nǐ āi kū , shèn yú yǎ xiè rén āi kū 。 nǐ de zhī zǐ màn yán guò hǎi , zhí cháng dào yǎ xiè hǎi 。 nà xíng huǐ miè de yǐ jīng lín dào nǐ xià tiān de guǒ zǐ hé nǐ suǒ zhāi de pú táo 。

Hỡi cây nho Síp-ma, nhánh nhóc ngươi vượt qua biển, kịp tới biển Gia-ê-xe; kẻ hủy diệt đã đến cướp lấy trái mùa hạ và mùa nho ngươi, nên ta vì ngươi khóc lóc hơn là vì Gia-ê-xe khóc lóc.

使

féi tián hé mó yā dì de huān xǐ kuài lè dōu bèi duó qù ; wǒ shǐ jiǔ zhà de jiǔ jué liú , wú rén chuài jiǔ huān hū ; nà huān hū què biàn wèi chóu dí de nà hǎn 。

Sự vui mừng hớn hở đã mất đi trong ruộng màu mỡ và đất Mô-áp; ta đã làm cho rượu cạn khô trong các bàn ép. Người ta chẳng reo vui mà đạp trái nho nữa: sự reo vui của nó chẳng phải là reo vui.

·。」

「 xī shí běn rén fā de āi shēng dá dào yǐ lì yà lì , zhí dá dào yǎ zá ; cóng suǒ ěr dá dào hé luó niàn , zhí dào yī jī lā · shī lì shī yà , yīn wèi níng lín de shuǐ bì rán gān hé 。」

Tiếng than khóc từ Hết-bôn nghe thấu Ê-lê-a-lê cho đến Gia-hát, từ Xoa cho đến Hô-rô-na-im và đến Ê-lát-Sê-li-sia. Vì các dòng nước ở Nim-rim cũng đều nên hoang vu.

:「使

yē hé huá shuō :「 wǒ bì zài mó yā dì shǐ nà zài qiū tán xiàn jì de , hé nà xiàng tā de shén shāo xiāng de dōu duàn jué le 。

Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ cất khỏi Mô-áp kẻ dâng tế lễ trên nơi cao, và kẻ đốt hương cho các thần mình.

·

wǒ xīn fù wèi mó yā āi míng rú xiāo , wǒ xīn cháng wèi jí ěr · hā liè shè rén yě shì rú cǐ , yīn mó yā rén suǒ dé de cái wù dōu miè méi le 。

Bởi vậy, lòng ta vì Mô-áp trổi tiếng như ống sáo; lòng ta trổi tiếng vì dân Kiệt-Hê-re như ống sáo; cho nên sự dư dật nó đã thâu góp thì mất hết rồi.

「 gè rén tóu shàng guāng tū , hú xū jiǎn duǎn , shǒu yǒu huá shāng , yāo shù má bù 。

Đầu đều trọc hết, râu đều cắt hết; mọi tay đều bị dấu cắt, mọi lưng đều mang bao gai.

zài mó yā de gè fáng dǐng shàng hé jiē shì shàng chù chù yǒu rén āi kū ; yīn wǒ dǎ suì mó yā , hǎo xiàng dǎ suì wú rén xǐ yuè de qì mǐn 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Trên các nóc nhà Mô-áp và trong các đường phố nó, rặt là những sự than khóc, vì ta đã đập bể Mô-áp như bình chẳng ai ưa thích, Đức Giê-hô-va phán vậy.

。」

mó yā hé děng huǐ huài ! hé děng āi háo ! hé děng xiū kuì zhuǎn bèi ! zhè yàng , mó yā bì lìng sì wéi de rén chī xiào jīng hài 。」

Kìa, nó đã đổ nát dường nào! Chúng nó than thở dường nào! Mô-áp xây lưng lại cách hổ thẹn dường nào! Mô-áp sẽ trở nên cớ nhạo cười và sợ hãi cho hết thảy người chung quanh.

yē hé huá rú cǐ shuō : chóu dí bì rú dà yīng fēi qǐ , zhǎn kāi chì bǎng , gōng jī mó yā 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, quân nghịch liệng như chim ưng, sè cánh nghịch cùng Mô-áp.

jiā lüè bèi gōng qǔ , bǎo zhàng yě bèi zhàn jù 。 dào nà rì , mó yā de yǒng shì xīn zhōng téng tòng rú lín chǎn de fù rén 。

Kê-ri-giốt bị lấy, các đồn lũy bị choán rồi; ngày đó, lòng những người mạnh mẽ của Mô-áp trở nên như lòng đàn bà đau đẻ.

mó yā bì bèi huǐ miè , bú zài chéng guó , yīn tā xiàng yē hé huá kuā dà 。

Mô-áp sẽ bị diệt, không thành một dân nữa, vì nó đã lên mình nghịch cùng Đức Giê-hô-va.

yē hé huá shuō : mó yā de jū mín nǎ , kǒng jù 、 xiàn kēng 、 wǎng luó dōu lín jìn nǐ 。

Đức Giê-hô-va phán: Hỡi dân Mô-áp! sự kinh hãi, hầm hố, bẫy dò đang lâm trên ngươi.

使

duǒ bì kǒng jù de bì zhuì rù xiàn kēng ; cóng xiàn kēng shàng lái de bì bèi wǎng luó chán zhù ; yīn wǒ bì shǐ zhuī tǎo zhī nián lín dào mó yā 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Kẻ nào trốn khỏi sự kinh hãi sẽ sa trong hầm hố, kẻ nào lên khỏi hầm hố sẽ mắc phải bẫy dò. Vì ta sẽ khiến năm thăm phạt đến trên Mô-áp, Đức Giê-hô-va phán vậy.

西

duǒ bì de rén wú lì zhàn zài xī shí běn de yǐng xià ; yīn wèi yǒu huǒ cóng xī shí běn fā chū , yǒu huǒ yàn chū yú xī hóng de chéng , shāo jìn mó yā de jiǎo hé hǒng rǎng rén de tóu dǐng 。

Kẻ trốn tránh kiệt sức rồi thì núp dưới bóng Hết-bôn; vì có lửa phát ra từ Hết-bôn, ngọn lửa từ giữa Si-hôn, thiêu nuốt góc Mô-áp, và sọ của con kẻ hỗn hào.

mó yā a , nǐ yǒu huò le ! shǔ jī mǒ de mín miè wáng le ! yīn nǐ de zhòng zǐ dōu bèi lǔ qù , nǐ de zhòng nǚ yě bèi lǔ qù 。

Hỡi Mô-áp, khốn nạn cho ngươi! dân Kê-mốt mất rồi! Các con trai và con gái ngươi đã bị bắt đi làm phu tù.

使

yē hé huá shuō : dào mò hòu , wǒ hái yào shǐ bèi lǔ de mó yā rén guī huí 。 mó yā shòu shěn pàn de huà dào cǐ wéi zhǐ 。

Nhưng, đến những ngày sau rốt, ta sẽ đem các phu tù Mô-áp trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy. Lời xét đoán về Mô-áp đến đó mà thôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.