中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 7

đã biết 0/320

yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Từ nơi Đức Giê-hô-va có lời phán cùng Giê-rê-mi rằng:

殿

「 nǐ dāng zhàn zài yē hé huá diàn de mén kǒu , zài nà lǐ xuān chuán zhè huà shuō : nǐ men jìn zhè xiē mén jìng bài yē hé huá de yí qiè yóu dà rén , dāng tīng yē hé huá de huà 。

Hãy đứng nơi cửa nhà Đức Giê-hô-va, tại đó hãy rao lời nầy: Các ngươi, là người Giu-đa hết thảy, là những kẻ do các cửa nầy vào đặng thờ lạy Đức Giê-hô-va, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va.

使

wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : nǐ men gǎi zhèng xíng dòng zuò wéi , wǒ jiù shǐ nǐ men zài zhè dì fāng réng rán jū zhù 。

Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy sửa lại đường lối và việc làm của các ngươi; thì ta sẽ khiến các ngươi ở trong xứ nầy.

:『殿殿殿!』

nǐ men bú yào yǐ kào xū huǎng de huà , shuō :『 zhè xiē shì yē hé huá de diàn , shì yē hé huá de diàn , shì yē hé huá de diàn !』

Chớ nhờ cậy những lời dối trá rằng: Chính đây là đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va.

「 nǐ men ruò shí zài gǎi zhèng xíng dòng zuò wéi , zài rén hé lín shè zhōng jiān chéng rán shī xíng gōng píng ,

Vì nếu các ngươi sửa lại kỹ càng đường lối và việc làm của mình, nếu các ngươi làm trọn sự công bình giữa người và kẻ lân cận nó;

bù qī yā jì jū de hé gū ér guǎ fù , zài zhè dì fāng bù liú wú gū rén de xuè , yě bù suí cóng bié shén xiàn hài zì jǐ ,

nếu các ngươi không hiếp đáp khách lạ, kẻ mồ côi, người góa bụa, và không làm đổ máu vô tội trong nơi nầy; cũng chẳng đi theo các thần khác để làm hại mình,

使

wǒ jiù shǐ nǐ men zài zhè dì fāng réng rán jū zhù , jiù shì wǒ gǔ shí suǒ cì gěi nǐ men liè zǔ de dì , zhí dào yǒng yuǎn 。

thì ta sẽ khiến các ngươi ăn ở trong nơi nầy và trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi từ thuở xưa cho đến đời đời.

「 kàn nǎ , nǐ men yǐ kào xū huǎng wú yì de huà 。

Nầy, các ngươi cậy những lời phỉnh phờ chẳng có ích gì.

nǐ men tōu dào , shā hài , jiān yín , qǐ jiǎ shì , xiàng bā lì shāo xiāng , bìng suí cóng sù bú rèn shi de bié shén ,

Các ngươi há chẳng trộm cướp, giết người, phạm tội tà dâm, thề dối, dâng hương cho Ba-anh, đi theo thần khác, là thần mình không biết hay sao?

殿:『。』

qiě lái dào zhè chēng wéi wǒ míng xià de diàn , zài wǒ miàn qián jìng bài ; yòu shuō :『 wǒ men kě yǐ zì yóu le 。』 nǐ men zhè yàng de jǔ dòng shì yào xíng nà xiē kě zēng de shì ma ?

Rồi các ngươi đến chầu ta trong nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, và nói rằng: Kìa, chúng tôi được thả rồi! hầu cho các ngươi được phạm mọi sự gớm ghiếc ấy.

殿

zhè chēng wéi wǒ míng xià de diàn zài nǐ men yǎn zhōng qǐ kě kàn wèi zéi wō ma ? wǒ dōu kàn jiàn le 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Vậy thì các ngươi xem nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, như hang trộm cướp sao? Nầy, ta, chính ta xem thấy mọi điều đó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

。」

nǐ men qiě wǎng shì luó qù , jiù shì wǒ xiān qián lì wèi wǒ míng de jū suǒ , chá kàn wǒ yīn zhè bǎi xìng yǐ sè liè de zuì è xiàng nà dì suǒ xíng de rú hé 。」

Thế thì, hãy đi đến chỗ ở cũ của ta tạo Si-lô, là nơi trước kia ta đã gởi danh ta, mà xem, vì tội ác của dân Y-sơ-ra-ên ta, ta đã làm cho nó thể nào.

:「

yē hé huá shuō :「 xiàn zài yīn nǐ men xíng le zhè yí qiè de shì , wǒ yě cóng zǎo qǐ lái jǐng jiè nǐ men , nǐ men què bù tīng cóng ; hū huàn nǐ men , nǐ men què bù dā ying 。

Đức Giê-hô-va phán: Hiện bây giờ, vì các ngươi đã làm những việc ấy, ta đã dậy sớm phán dạy các ngươi, mà các ngươi không nghe; lại gọi các ngươi mà các ngươi không trả lời,

殿

suǒ yǐ wǒ yào xiàng zhè chēng wéi wǒ míng xià 、 nǐ men suǒ yǐ kào de diàn , yǔ wǒ suǒ cì gěi nǐ men hé nǐ men liè zǔ de dì shī xíng , zhào wǒ cóng qián xiàng shì luó suǒ xíng de yí yàng 。

thì ta sẽ làm cho nhà nầy, tức là nhà được xưng bằng danh ta, là nhà mà các ngươi nhờ cậy, và làm cho nơi mà ta đã ban cho các ngươi cùng tổ phụ các ngươi, cũng như ta đã làm cho Si-lô;

。」

wǒ bì jiāng nǐ men cóng wǒ yǎn qián gǎn chū , zhèng rú gǎn chū nǐ men de zhòng dì xiong , jiù shì yǐ fǎ lián de yí qiè hòu yì 。」

ta lại bỏ các ngươi khỏi trước mắt ta, cũng như ta đã bỏ anh em các ngươi hết thảy, tức là cả dòng dõi Eùp-ra-im.

「 suǒ yǐ , nǐ bú yào wèi zhè bǎi xìng qí dǎo ; bú yào wèi tā men hū qiú dǎo gào ; yě bú yào xiàng wǒ wèi tā men qí qiú , yīn wǒ bù tīng yǔn nǐ 。

Cho nên ngươi chớ vì dân nầy mà cầu thay; đừng vì nó mà cất tiếng khấn vái cầu nguyện, cũng đừng cầu thay cùng ta, vì ta sẽ chẳng nghe ngươi.

tā men zài yóu dài chéng yì zhōng hé yē lù sā lěng jiē shàng suǒ xíng de , nǐ méi yǒu kàn jiàn ma ?

Ngươi há chẳng thấy điều họ làm trong các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem sao?

。」

hái zi jiǎn chái , fù qīn shāo huǒ , fù nǚ tuán miàn zuò bǐng , xiàn gěi tiān hòu , yòu xiàng bié shén jiāo diàn jì , rě wǒ fā nù 。」

Con lượm củi, cha nhen lửa, đàn bà nhồi bột, đặng làm bánh dâng cho nữ vương trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác, để chọc giận ta.

:「?」

yē hé huá shuō :「 tā men qǐ shì rě wǒ fā nù ne ? bú shì zì jǐ rě huò , yǐ zhì liǎn shàng cán kuì ma ?」

Đức Giê-hô-va phán: Có phải chúng nó chọc giận ta chăng? Há chẳng phải chúng nó tự chọc mình, chuốc lấy điều hổ mặt cho mình sao?

:「忿。」

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 kàn nǎ , wǒ bì jiāng wǒ de nù qì hé fèn nù qīng zài zhè dì fāng de rén hé shēng chù shēn shàng , bìng tián yě de shù mù hé dì lǐ de chū chǎn shàng , bì rú huǒ zhe qǐ , bù néng xī miè 。」

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, cơn giận và sự thạnh nộ của ta sẽ đổ xuống trên xứ nầy, trên người ta và thú vật, trên cây cối ngoài đồng và hoa quả của đất, sẽ đốt cháy hết, chẳng tắt bao giờ.

:「

wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :「 nǐ men jiāng fán jì jiā zài píng ān jì shàng , chī ròu ba !

Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy thêm của lễ thiêu của các ngươi vào các của lễ khác, và ăn thịt đi!

yīn wèi wǒ jiāng nǐ men liè zǔ cóng āi jí dì lǐng chū lái de nà rì , fán jì píng ān jì de shì wǒ bìng méi yǒu tí shuō , yě méi yǒu fēn fù tā men 。

Vì khi ta đem tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta chẳng hề phán, và chẳng hề truyền mạng lịnh gì về của lễ thiêu và các của lễ.

:『 。』

wǒ zhī fēn fù tā men zhè yí jiàn shuō :『 nǐ men dāng tīng cóng wǒ de huà , wǒ jiù zuò nǐ men de shén , nǐ men yě zuò wǒ de zǐ mín 。 nǐ men xíng wǒ suǒ fēn fù de yí qiè dào , jiù kě yǐ dé fú 。』

Nhưng, nầy là mạng lịnh mà ta đã truyền cho họ: Hãy nghe tiếng ta, thì ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi, các ngươi sẽ làm dân ta; hãy đi theo cả đường lối ta dạy cho, để các ngươi được phước.

tā men què bù tīng cóng , bú cè ěr ér tīng , jìng suí cóng zì jǐ de jì móu hé wán gěng de ě xīn , xiàng hòu bú xiàng qián 。

Nhưng họ chẳng nghe, và chẳng ghé tai vào, cứ bước đi trong mưu của mình, theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, thụt lùi chẳng bước tới.

zì cóng nǐ men liè zǔ chū āi jí dì de nà rì , zhí dào jīn rì , wǒ chà qiǎn wǒ de pú rén zhòng xiān zhī dào nǐ men nà lǐ qù , měi rì cóng zǎo qǐ lái chāi qiǎn tā men 。

Từ ngày tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta đã sai mọi đầy tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; mỗi ngày ta dậy sớm sai họ đến.

nǐ men què bù tīng cóng , bú cè ěr ér tīng , jìng yìng zhe jǐng xiàng xíng è , bǐ nǐ men liè zǔ gèng shèn 。

Nhưng chúng nó chẳng nghe ta, chẳng hề để tai vào, song lại cứng cổ, ăn ở càng xấu hơn tổ phụ mình.

「 nǐ yào jiāng zhè yí qiè de huà gào sù tā men , tā men què bù tīng cóng ; hū huàn tā men , tā men què bù dā ying 。

Vậy ngươi sẽ nói với chúng nó mọi lời nầy, nhưng chúng nó không nghe ngươi. Ngươi sẽ kêu, nhưng chúng nó không trả lời.

。」

nǐ yào duì tā men shuō : zhè jiù shì bù tīng cóng yē hé huá — tā men shén de huà 、 bú shòu jiào xùn de guó mín ; cóng tā men de kǒu zhōng , chéng shí miè jué le 。」

Vậy nên ngươi khá bảo chúng nó rằng: Nầy là dân chẳng nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và không chịu nhận sự dạy dỗ. Sự chân thật mất rồi, đã dứt khỏi miệng chúng nó.

忿

yē lù sā lěng a , yào jiǎn fà pāo qì , zài jìng guāng de gāo chù jǔ āi ; yīn wèi yē hé huá diū diào lí qì le rě tā fèn nù de shì dài 。

Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy cắt tóc mà ném cho xa đi; hãy cất tiếng thảm sầu trên các gò trọi! Vì Đức Giê-hô-va đã chê-chối lìa bỏ dòng dõi nầy, mà Ngài tức giận.

:「殿殿

yē hé huá shuō :「 yóu dà rén xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi è de shì , jiāng kě zēng zhī wù shè lì zài chēng wéi wǒ míng xià de diàn zhōng , wū huì zhè diàn 。

Đức Giê-hô-va phán: Con cái Giu-đa đã làm điều ác trước mắt ta, chúng nó đặt những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bằng danh ta, để làm cho ô uế.

。」

tā men zài xīn nèn zǐ gǔ jiàn zhù tuó fěi tè de qiū tán , hǎo zài huǒ zhōng fén shāo zì jǐ de ér nǚ 。 zhè bìng bú shì wǒ suǒ fēn fù de , yě bú shì wǒ xīn suǒ qǐ de yì 。」

Chúng nó đã xây các nơi cao của Tô-phết, trong trũng của con trai Hi-nôm, đặng đốt con trai con gái mình trong lửa, ấy là điều ta chẳng từng dạy, là điều ta chẳng hề nghĩ đến.

:「

yē hé huá shuō :「 yīn cǐ , rì zi jiāng dào , zhè dì fāng bú zài chēng wéi tuó fěi tè hé xīn nèn zǐ gǔ , fǎn dǎo chēng wèi shā lù gǔ 。 yīn wèi yào zài tuó fěi tè zàng mái shī shǒu , shèn zhì wú chù kě zàng ;

Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ sẽ không gọi là Tô-phết và trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà gọi là trũng của sự chém giết; vì người ta sẽ chôn kẻ chết tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ chôn.

bìng qiě zhè bǎi xìng de shī shǒu bì gěi kōng zhōng de fēi niǎo hé dì shàng de yě shòu zuò shí wù , bìng wú rén hǒng gǎn 。

Những thây của dân nầy sẽ làm đồ ăn cho chim trời và thú vật dưới đất, chẳng ai xua đuổi.

使。」

nà shí , wǒ bì shǐ yóu dài chéng yì zhōng hé yē lù sā lěng jiē shàng , huān xǐ hé kuài lè de shēng yīn , xīn láng hé xīn fù de shēng yīn , dōu zhǐ xī le , yīn wèi dì bì chéng wéi huāng chǎng 。」

Bấy giờ ta sẽ làm cho các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem hết tiếng kêu vui reo mừng tiếng của rể mới và dâu mới, vì đất nầy sẽ trở nên hoang vu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.