中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 9

đã biết 0/302

dàn yuàn wǒ de tóu wèi shuǐ , wǒ de yǎn wèi lèi de quán yuán , wǒ hǎo wèi wǒ bǎi xìng zhōng bèi shā de rén zhòu yè kū qì 。

Oâi! ước gì đầu tôi là suối nước, mắt tôi là nguồn lụy! hầu cho tôi vì những kẻ bị giết của con gái dân ta mà khóc suốt ngày đêm.

宿使

wéi yuàn wǒ zài kuàng yě yǒu xíng lù rén zhù sù zhī chù , shǐ wǒ kě yǐ lí kāi wǒ de mín chū qù ; yīn tā men dōu shì xíng jiān yín de , shì xíng guǐ zhà de yì dǎng 。

Oâi! ước gì tôi có một cái quán khách bộ hành trong đồng vắng! để tôi được bỏ dân ta mà đi xa khỏi họ; vì họ thảy điều là kẻ tà dâm, ấy là một bọn quỉ trá.

tā men wān qǐ shé tou xiàng gōng yí yàng , wèi yào shuō huǎng huà 。 tā men zài guó zhōng zēng zhǎng shì lì , bú shì wèi xíng chéng shí , nǎi shì è shàng jiā è , bìng bú rèn shi wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Chúng nó giương lưỡi mình như cái cung, đặng phát lời dối trá ra. Chúng nó ở trong xứ là mạnh lớn, mà chẳng làm sự chân thật; bởi chúng nó làm ác càng thêm ác, và chẳng nhìn biết ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.

nǐ men gè rén dāng jǐn fáng lín shè , bù kě xìn kào dì xiong ; yīn wèi dì xiong jìn xíng qī piàn , lín shè dōu wǎng lái chán bàng rén 。

Ai nấy phải giữ gìn về người lân cận mình, chớ tin cậy một người nào trong vòng anh em mình; vì mỗi người anh em sẽ lừa phỉnh anh em lắm, mỗi người lân cận đều đi dạo nói xấu.

tā men gè rén qī hǒng lín shè , bù shuō zhēn huà ; tā men jiào shé tou xué xí shuō huǎng , láo láo lù lù dì zuò niè 。

Ai nấy gạt gẫm kẻ lân cận mình, chẳng nói sự chân thật. Chúng nó luyện tập lưỡi mình mà nói dối, chăm chỉ làm điều ác.

nǐ de zhù chù zài guǐ zhà de rén zhōng ; tā men yīn xíng guǐ zhà , bù kěn rèn shi wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Ngươi ăn ở giữa sự dối trá; ấy cũng vì cớ sự dối trá mà chúng nó chẳng khứng nhìn biết ta.

suǒ yǐ wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : kàn nǎ , wǒ yào jiāng tā men róng huà áo liàn ; bù rán , wǒ yīn wǒ bǎi xìng de zuì gāi zěn yàng xíng ne ?

Vậy nên Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ làm cho tan chảy và thử chúng nó; vì nếu chẳng vậy thì xử với con gái dân ta thể nào?

tā men de shé tou shì dú jiàn , shuō huà guǐ zhà ; rén yǔ lín shè kǒu shuō hé píng huà , xīn què móu hài tā 。

Lưỡi chúng nó là tên độc, hay buông lời dối trá. Ngoài miệng thì chúc bình an cho kẻ lân cận mình, mà trong lòng thì gài bẫy.

yē hé huá shuō : wǒ qǐ bù yīn zhè xiē shì tǎo tā men de zuì ne ? qǐ bú bào fù zhè yàng de guó mín ne ?

Đức Giê-hô-va phán: Ta há chẳng thăm phạt chúng nó về mọi điều ấy sao? Thần ta há chẳng trả thù một nước dường ấy sao?

wǒ yào wèi shān lǐng kū qì bēi āi , wèi kuàng yě de cǎo chǎng yáng shēng āi háo ; yīn wèi dōu yǐ gān jiāo , shèn zhì wú rén jīng guò 。 rén yě tīng bú jiàn shēng chù míng jiào , kōng zhōng de fēi niǎo hé dì shàng de yě shòu dōu yǐ táo qù 。

Ta sẽ khóc lóc thở than về các núi, sẽ xướng bài ca sầu não về nội cỏ nơi đồng vắng, vì thảy đều bị đốt cháy, đến nỗi chẳng còn ai đi qua đó nữa. Tại đó chẳng còn nghe tiếng bầy súc vật, chim trời và loài thú đều trốn đi cả rồi.

使使

wǒ bì shǐ yē lù sā lěng biàn wèi luàn duī , wèi yě gǒu de zhù chù , yě bì shǐ yóu dà de chéng yì biàn wèi huāng chǎng , wú rén jū zhù 。

Ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem thành đống đổ nát, nơi ở của chó rừng; sẽ làm cho các thành của Giu-đa ra hoang vu không người ở.

使

shuí shì zhì huì rén , kě yǐ míng bái zhè shì ? yē hé huá de kǒu xiàng shuí shuō guò , shǐ tā kě yǐ chuán shuō ? biàn dì wèi hé miè wáng , gān jiāo hǎo xiàng kuàng yě , shèn zhì wú rén jīng guò ne ?

Ai là người khôn ngoan đặng hiểu những sự nầy? và miệng Đức Giê-hô-va nói cùng ai, để người báo tin? vì làm sao xứ nầy bị diệt bị cháy như đồng vắng, đến nỗi không ai qua lại?

:「

yē hé huá shuō :「 yīn wèi zhè bǎi xìng lí qì wǒ zài tā men miàn qián suǒ shè lì de lǜ fǎ , méi yǒu zūn xíng , yě méi yǒu tīng cóng wǒ de huà ;

Đức Giê-hô-va đáp rằng: Aáy là vì chúng nó bỏ luật pháp ta mà ta đã đặt cho; không vâng tiếng ta, và không bước theo.

。」

zhī suí cóng zì jǐ wán gěng de xīn xíng shì , zhào tā men liè zǔ suǒ jiào xùn de suí cóng zhòng bā lì 。」

Nhưng chúng nó bước theo sự cứng cỏi của lòng mình, theo các thần Ba-anh mà tổ phụ mình đã dạy.

:「

suǒ yǐ wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :「 kàn nǎ , wǒ bì jiāng yīn gěi zhè bǎi xìng chī , yòu jiāng kǔ dǎn shuǐ gěi tā men hē 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ cho dân nầy ăn ngải cứu, và cho uống mật đắng.

使。」

wǒ yào bǎ tā men sàn zài liè bāng zhōng , jiù shì tā men hé tā men liè zǔ sù bú rèn shí de liè bāng 。 wǒ yě yào shǐ dāo jiàn zhuī shā tā men , zhí dào jiāng tā men miè jìn 。」

Ta sẽ làm cho chúng nó tan lạc trong các dân tộc mà chúng nó và tổ phụ mình chưa từng biết; ta sẽ sai gươm đuổi theo, cho đến chừng nào đã diệt chúng nó.

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men yīng dāng sī xiǎng , jiāng shàn chàng āi gē de fù nǚ zhào lái , yòu dǎ fā rén zhào shàn kū de fù nǚ lái ,

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy lo gọi những đàn bà hay khóc mướn, cho chúng nó đến; hãy gọi những người đàn bà rất khéo, cho chúng nó đến.

使使

jiào tā men sù sù wèi wǒ men jǔ āi , shǐ wǒ men yǎn lèi wāng wāng , shǐ wǒ men de yǎn pí yǒng chū shuǐ lái 。

Chúng nó hãy vội vàng vì chúng ta mà than khóc, cho mắt chúng ta rơi lụy, mí mắt chúng ta tràn nước ra!

yīn wèi tīng jiàn āi shēng chū yú xī ān , shuō : wǒ men zěn yàng bài luò le ! wǒ men dà dà dì cán kuì ! wǒ men piě xià dì tǔ ; rén yě chāi huǐ le wǒ men de fáng wū 。

Vả, có tiếng phàn nàn nghe từ Si-ôn, rằng: Chúng ta bị hủy phá dường nào! Chúng ta bị xấu hổ lắm, vì chúng ta bỏ đất; vì họ đã phá đổ chỗ ở chúng ta!

fù nǚ men nǎ , nǐ men dāng tīng yē hé huá de huà , lǐng shòu tā kǒu zhōng de yán yǔ ; yòu dāng jiào dǎo nǐ men de ér nǚ jǔ āi , gè rén jiào dǎo lín shè chàng āi gē 。

Hỡi các đàn bà, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va, tai các ngươi hãy nghe lời miệng Ngài phán! Hãy dạy cho các con gái các ngươi bài ca vãn; mỗi người hãy dạy cho kẻ lân cận mình khóc than!

殿

yīn wèi sǐ wáng shàng lái , jìn le wǒ men de chuāng hù , rù le wǒ men de gōng diàn ; yào cóng wài biān jiǎn chú hái tóng , cóng jiē shàng jiǎn chú shào nián rén 。

Vì sự chết đã lên vào cửa sổ chúng ta, đã sấn vào trong cung chúng ta, giết con cái tại ngoài đường, và kẻ trai trẻ giữa chợ.

nǐ dāng shuō , yē hé huá rú cǐ shuō : rén de shī shǒu bì dǎo zài tián yě xiàng fèn tǔ , yòu xiàng shōu gē de rén yí luò de yì bǎ hé jià , wú rén shōu qǔ 。

Ngươi hãy bảo rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Thây người ta sẽ ngã xuống như phân đổ đồng ruộng, và như nắm lúa đổ ra sau lưng con gặt; chẳng ai sẽ lượm chúng nó lại!

:「

yē hé huá rú cǐ shuō :「 zhì huì rén bú yào yīn tā de zhì huì kuā kǒu , yǒng shì bú yào yīn tā de yǒng lì kuā kǒu , cái zhǔ bú yào yīn tā de cái wù kuā kǒu 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Người khôn chớ khoe sự khôn mình; người mạnh chớ khoe sự mạnh mình; người giàu chớ khoe sự giàu mình.

。」

kuā kǒu de què yīn tā yǒu cōng ming , rèn shi wǒ shì yē hé huá , yòu zhī dào wǒ xǐ yuè zài shì shàng shī xíng cí ài 、 gōng píng , hé gōng yì , yǐ cǐ kuā kǒu 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Nhưng kẻ nào khoe, hãy khoe về trí khôn mình biết ta là Đức Giê-hô-va, là Đấng làm ra sự thương xót, chánh trực, và công bình trên đất; vì ta ưa thích những sự ấy, Đức Giê-hô-va phán vậy.

:「

yē hé huá shuō :「 kàn nǎ , rì zi jiāng dào , wǒ yào xíng fá yí qiè shòu guò gē lǐ 、 xīn què wèi shòu gē lǐ de ,

Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ ta sẽ phạt mọi kẻ chịu cắt bì mà lòng chưa cắt bì:

。」

jiù shì āi jí 、 yóu dà 、 yǐ dōng 、 yà mén rén 、 mó yā rén , hé yí qiè zhù zài kuàng yě tì zhōu wéi tóu fa de ; yīn wèi liè guó rén dōu méi yǒu shòu gē lǐ , yǐ sè liè rén xīn zhōng yě méi yǒu shòu gē lǐ 。」

tức là Ê-díp-tô, Giu-đa, Ê-đôm, con cháu Am-môn, Mô-áp, và hết thảy những dân cạo tóc màng tang và ở nơi đồng vắng. Vì mọi dân tộc đều không cắt bì, còn cả nhà Y-sơ-ra-ên chẳng cắt bì trong lòng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.