中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 10

đã biết 0/294

yǐ sè liè jiā a , yào tīng yē hé huá duì nǐ men suǒ shuō de huà 。

Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va phán cho ngươi.

yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men bú yào xiào fǎ liè guó de xíng wéi , yě bú yào wèi tiān xiàng jīng huáng , yīn liè guó wèi cǐ shì jīng huáng 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ tập theo tục của các dân ngoại, chớ sợ các dấu trên trời, mặc dầu dân ngoại nghi sợ các dấu ấy.

zhòng mín de fēng sú shì xū kōng de ; tā men zài shù lín zhōng yòng fǔ zǐ kǎn fá yì kē shù , jiàng rén yòng shǒu gōng zào chéng ǒu xiàng 。

Vì thói quen của các dân ấy chỉ là hư không. Người ta đốn cây trong rừng, tay thợ lấy búa mà đẽo;

使

tā men yòng jīn yín zhuāng shì tā , yòng dīng zi hé chuí zǐ dīng wěn , shǐ tā bú dòng yáo 。

rồi lấy bạc vàng mà trang sức; dùng búa mà đóng đinh vào, đặng khỏi lung lay.

tā hǎo xiàng zōng shù , shì xuán chéng de , bù néng shuō huà , bù néng xíng zǒu , bì xū yǒu rén tái zhe 。 nǐ men bú yào pà tā ; tā bù néng jiàng huò , yě wú lì jiàng fú 。

Các thần ấy tiện như hình cây chà là, không biết nói; không biết đi, nên phải khiêng. Đừng sợ các thần ấy, vì không có quyền làm họa hay làm phước.

yē hé huá a , méi yǒu néng bǐ nǐ de ! nǐ běn wèi dà , yǒu dà néng dà lì de míng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, chẳng ai giống như Ngài! Ngài là lớn, danh Ngài có sức mạnh lớn lắm.

wàn guó de wáng a , shuí bú jìng wèi nǐ ? jìng wèi nǐ běn shì hé yí de ; yīn wèi zài liè guó de zhì huì rén zhōng , suī yǒu zhèng quán de zūn róng , yě bù néng bǐ nǐ 。

Hỡi vua các nước! ai chẳng nên sợ Ngài? Aáy là điều Ngài đáng được. Vì trong những người khôn ngoan của các nước, tỏ ra sự vinh hiển mình, chẳng có ai giống như Ngài.

tā men jìn dōu shì chù lèi , shì yú mèi de 。 ǒu xiàng de xùn huì suàn shén me ne ? ǒu xiàng bú guò shì mù tou 。

Chúng nó hết thảy đều là u mê khờ dại. Sự dạy dỗ của hình tượng chỉ là gỗ mà thôi.

yǒu yín zi dǎ chéng piàn , shì cóng tā shī dài lái de , bìng yǒu cóng wū fǎ lái de jīn zǐ , dōu shì jiàng rén hé yín jiàng de shǒu gōng , yòu yǒu lán sè zǐ sè liào de yī fu , dōu shì qiǎo jiàng de gōng zuò 。

Aáy là bạc giát mỏng vận đến từ Ta-rê-si, và vàng của U-pha, nhờ tay thợ chạm làm ra cùng thợ vàng chế thành; có vải màu xanh màu tím làm áo; ấy cũng là việc của người thợ khéo.

。 (

wéi yē hé huá shì zhēn shén , shì huó shén , shì yǒng yuǎn de wáng 。 tā yì fā nù , dà dì zhèn dòng ; tā yì nǎo hèn , liè guó dōu dān dāng bù qǐ 。 (

Nhưng Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thật; Ngài là Đức Chúa Trời hằng sống, là Vua đời đời. Nhân cơn giận Ngài, đất đều rúng động, các nước không thể chịu được cơn giận Ngài.

!)

nǐ men yào duì tā men rú cǐ shuō : bú shì nà chuàng zào tiān dì de shén , bì cóng dì shàng cóng tiān xià bèi chú miè !)

Các ngươi khá nói cùng họ rằng: Những thần nầy không làm nên các từng trời, cũng không làm nên đất, thì sẽ bị diệt đi khỏi trên đất và khỏi dưới các từng trời.

yē hé huá yòng néng lì chuàng zào dà dì , yòng zhì huì jiàn lì shì jiè , yòng cōng ming pū zhāng qióng cāng 。

Chính Đức Giê-hô-va đã làm nên đất bởi quyền năng Ngài, đã lập thế gian bởi sự khôn ngoan Ngài, đã giương các từng trời ra bởi sự thông sáng Ngài.

便使

tā yì fā shēng , kōng zhōng biàn yǒu duō shuǐ jī dòng ; tā shǐ yún wù cóng dì jí shàng téng ; tā zào diàn suí yǔ ér shǎn , cóng tā fǔ kù zhōng dài chū fēng lái 。

Khi Ngài phát ra tiếng, thì có tiếng động lớn của nước trong các từng trời; Ngài làm cho hơi nước từ đầu cùng đất bay lên, làm cho chớp theo mưa dấy lên, kéo gió ra từ trong kho Ngài;

gè rén dōu chéng le chù lèi , háo wú zhī shi ; gè yín jiàng dōu yīn tā diāo kè de ǒu xiàng xiū kuì 。 tā suǒ zhù de ǒu xiàng běn shì xū jiǎ de , qí zhōng bìng wú qì xī ,

người ta đều trở nên u mê khờ dại, thợ vàng xấu hổ vì tượng chạm của mình; vì các tượng đúc chẳng qua là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong;

dōu shì xū wú de , shì mí huò rén de gōng zuò ; dào zhuī tǎo de shí hòu bì bèi chú miè 。

chỉ là sự hư vô, chỉ là đồ đánh lừa; đến ngày thăm phạt sẽ bị diệt mất.

yǎ gè de fēn bú xiàng zhè xiē , yīn tā shì zào zuò wàn yǒu de zhǔ 。 yǐ sè liè yě shì tā chǎn yè de zhī pài , wàn jūn zhī yē hé huá shì tā de míng 。

Sản nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như vậy; vì Ngài đã tạo nên mọi sự, và Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.

shòu wéi kùn de rén nǎ , dāng shōu shí nǐ de cái wù , cóng guó zhōng dài chū qù 。

Hỡi ngươi là kẻ bị vây, hãy lấy của cải mình lìa khỏi đất nầy.

使

yīn wèi yē hé huá rú cǐ shuō : zhè shí hòu , wǒ bì jiāng cǐ dì de jū mín , hǎo xiàng yòng jī xián shuǎi chū qù , yòu bì jiā hài zài tā men shēn shàng , shǐ tā men jué wù 。

Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, lần nầy ta sẽ liệng ra dân của đất nầy, ta sẽ làm khốn chúng nó, cho chúng nó tỉnh biết.

mín shuō : huò zāi ! wǒ shòu sǔn shāng ; wǒ de shāng hén jí qí zhòng dà 。 wǒ què shuō : zhè zhēn shì wǒ de tòng kǔ , bì xū rěn shòu 。

Khốn nạn cho tôi vì vết thương tôi! Vít tôi là đau đớn! Nhưng tôi nói: Aáy là sự lo buồn tôi, tôi phải chịu.

wǒ de zhàng péng huǐ huài ; wǒ de shéng suǒ zhé duàn 。 wǒ de ér nǚ lí wǒ chū qù , méi yǒu le 。 wú rén zài zhī dā wǒ de zhàng péng , guà qǐ wǒ de màn zǐ 。

Trại của tôi bị phá hủy, những dây của tôi đều đứt, con cái tôi bỏ tôi, chúng nó không còn nữa. Tôi không có người để giương trại tôi ra và căng màn tôi.

yīn wèi mù rén dōu chéng wéi chù lèi , méi yǒu qiú wèn yē hé huá , suǒ yǐ bù dé shùn lì ; tā men de yáng qún yě dōu fēn sàn 。

Những kẻ chăn chiên đều ngu dại, chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va. Vì vậy mà chúng nó chẳng được thạnh vượng, và hết thảy những bầy chúng nó bị tan lạc.

使

yǒu fēng shēng ! kàn nǎ , dí rén lái le ! yǒu dà rǎo luàn cóng běi fāng chū lái , yào shǐ yóu dài chéng yì biàn wèi huāng liáng , chéng wéi yě gǒu de zhù chù 。

Nầy, có tiếng đồn ra; có sự ồn ào lớn đến từ miền phương bắc, đặng làm cho các thành của Giu-đa nên hoang vu, nên hang chó rừng.

yē hé huá a , wǒ xiǎo dé rén de dào lù bù yóu zì jǐ , xíng lù de rén yě bù néng dìng zì jǐ de jiǎo bù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết đường của loài người chẳng do nơi họ, người ta đi, chẳng có quyền dẫn đưa bước của mình.

使

yē hé huá a , qiú nǐ cóng kuān chéng zhì wǒ , bú yào zài nǐ de nù zhōng chéng zhì wǒ , kǒng pà shǐ wǒ guī yú wú yǒu 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, vậy xin hãy sửa trị tôi cách chừng đỗi; xin chớ nhân cơn giận, e rằng Ngài làm cho tôi ra hư không chăng.

忿

yuàn nǐ jiāng fèn nù qīng zài bú rèn shi nǐ de liè guó zhōng , hé bù qiú gào nǐ míng de gè zú shàng ; yīn wèi tā men tūn le yǎ gè , bú dàn tūn le , ér qiě miè jué , bǎ tā de zhù chù biàn wèi huāng chǎng 。

Xin hãy đổ sự thạnh nộ trên các nước chẳng nhìn biết Ngài, trên các họ hàng chẳng kêu cầu danh Ngài. Vì họ đã nuốt Gia-cốp, và còn nuốt nữa; họ diệt Gia-cốp, làm cho chỗ ở nó thành ra hoang vu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.