中文圣经

GIÓP 42

đã biết 0/200

yuē bó huí dá yē hé huá shuō :

Gióp thưa với Đức Chúa Trời rằng:

wǒ zhī dào , nǐ wàn shì dōu néng zuò ; nǐ de zhǐ yì bù néng lán zǔ 。

Tôi biết rằng Chúa có thể làm được mọi sự, Chẳng có ý chỉ nào Chúa lấy làm khó lắm.

使

shuí yòng wú zhī de yán yǔ shǐ nǐ de zhǐ yì yǐn cáng ne ? wǒ suǒ shuō de shì wǒ bù míng bái de ; zhè xiē shì tài qí miào , shì wǒ bù zhī dào de 。

Kẻ nầy là ai, không hiểu biết gì, lại dám che ám ý chỉ của Chúa? Phải, tôi đã nói những điều tôi không hiểu đến, Tức các sự lạ lùng quá cho tôi, mà tôi chẳng thông biết.

qiú nǐ tīng wǒ , wǒ yào shuō huà ; wǒ wèn nǐ , qiú nǐ zhǐ shì wǒ 。

Hỡi Chúa, xin hãy nghe, tôi sẽ nói; Tôi sẽ hỏi Chúa, Chúa sẽ chỉ dạy cho tôi.

wǒ cóng qián fēng wén yǒu nǐ , xiàn zài qīn yǎn kàn jiàn nǐ 。

Trước lỗ tai tôi có nghe đồn về Chúa, Nhưng bây giờ, mắt tôi đã thấy Ngài:

yīn cǐ wǒ yàn wù zì jǐ , zài chén tǔ hé lú huī zhōng ào huǐ 。

Vì vậy, tôi lấy làm gớm ghê tôi, Và ăn năn trong tro bụi.

:「

yē hé huá duì yuē bó shuō huà yǐ hòu , jiù duì tí màn rén yǐ lì fǎ shuō :「 wǒ de nù qì xiàng nǐ hé nǐ liǎng gè péng yǒu fā zuò , yīn wèi nǐ men yì lùn wǒ bù rú wǒ de pú rén yuē bó shuō de shì 。

Xảy sau khi Đức Giê-hô-va đã phán các lời ấy với Gióp, thì Ngài phán cùng Ê-li-pha, người Thê-man, mà rằng: Cơn thạnh nộ ta nổi lên cùng ngươi và hai bạn hữu ngươi; bởi vì các ngươi không có nói về ta cách xứng đáng, y như Gióp, kẻ tôi tớ ta, đã nói.

。」

xiàn zài nǐ men yào qǔ qī zhī gōng niú , qī zhī gōng yáng , dào wǒ pú rén yuē bó nà lǐ qù , wèi zì jǐ xiàn shàng fán jì , wǒ de pú rén yuē bó jiù wèi nǐ men qí dǎo 。 wǒ yīn yuè nà tā , jiù bú àn nǐ men de yú wàng bàn nǐ men 。 nǐ men yì lùn wǒ , bù rú wǒ de pú rén yuē bó shuō de shì 。」

Vậy bây giờ, hãy bắt bảy con bò đực và bảy con chiên đực đi đến Gióp, kẻ tôi tớ ta, mà vì các ngươi dâng lên một của lễ thiêu; rồi Gióp, kẻ tôi tớ ta sẽ cầu nguyện cho các ngươi; vì ta sẽ nhậm lời người, kẻo e ta đãi các ngươi tùy theo sự ngu muội của các ngươi; vì các ngươi không có nói về ta cách xứng đáng, như Gióp, kẻ tôi tớ ta, đã nói.

yú shì tí màn rén yǐ lì fǎ 、 shū yà rén bǐ lè dá 、 ná mǎ rén suǒ fǎ zhào zhe yē hé huá suǒ fēn fù de qù xíng ; yē hé huá jiù yuè nà yuē bó 。

Vậy, Ê-li-pha, người Thê-man, Binh-đát, người Su-a, Sô-pha, người Na-a-ma, bèn đi và làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình; rồi Đức Giê-hô-va nhậm lời của Gióp.

使

yuē bó wèi tā de péng yǒu qí dǎo 。 yē hé huá jiù shǐ yuē bó cóng kǔ jìng zhuǎn huí , bìng qiě yē hé huá cì gěi tā de bǐ tā cóng qián suǒ yǒu de jiā bèi 。

Vậy, khi Gióp đã cầu nguyện cho bạn hữu mình rồi, Đức Giê-hô-va bèn đem người ra khỏi cảnh khốn người, và ban lại cho Gióp bằng gấp bằng hai các tài sản mà người đã có trước.

yuē bó de dì xiong 、 zǐ mèi , hé yǐ xiān suǒ rèn shi de rén dōu lái jiàn tā , zài tā jiā lǐ yì tóng chī fàn ; yòu lùn dào yē hé huá suǒ jiàng yǔ tā de yí qiè zāi huò , dōu wèi tā bēi shāng ān wèi tā 。 měi rén yě sòng tā yí kuài yín zi hé yí gè jīn huán 。

Hết thảy anh em người, chị em người, và những người quen biết Gióp từ trước, đều đến thăm và ăn bữa với người tại trong nhà người. Chúng chia buồn và an ủi người về các tai họa mà Đức Giê-hô-va đã khiến giáng trên người; mỗi người đều cho Gióp một nén bạc và một cái vòng vàng.

zhè yàng , yē hé huá hòu lái cì fú gěi yuē bó bǐ xiān qián gèng duō 。 tā yǒu yí wàn sì qiān yáng , liù qiān luò tuó , yì qiān duì niú , yì qiān mǔ lǘ 。

Như vậy, Đức Giê-hô-va ban phước cho buổi già của Gióp nhiều hơn lúc đang thì: người được mười bốn ngàn chiên, sáu ngàn lạc đà, một ngàn đôi bò, và một ngàn lừa cái.

tā yě yǒu qī gè ér zi , sān gè nǚ ér 。

Người cũng có bảy con trai và ba con gái.

·

tā gěi cháng nǚ qǐ míng jiào yē mǐ mǎ , cì nǚ jiào jī xǐ yà , sān nǚ jiào jī lián · hā pǔ 。

Người đặt tên cho con gái lớn là Giê-mi-ma; con thứ nhì là Kê-xia, và con thứ ba là Kê-ren-Ha-búc.

使

zài nà quán dì de fù nǚ zhōng zhǎo bù zhe xiàng yuē bó de nǚ ér nà yàng měi mào 。 tā men de fù qīn shǐ tā men zài dì xiong zhōng dé chǎn yè 。

Trong toàn xứ chẳng có người nữ nào lịch sự bằng ba con gái của Gióp. Cha của họ cho họ một phần cơ nghiệp trong anh em họ.

cǐ hòu , yuē bó yòu huó le yì bǎi sì shí nián , dé jiàn tā de ér sūn , zhí dào sì dài 。

Sau việc ấy, Gióp còn sống một trăm bốn mươi năm; người thấy các con trai, cháu, chít mình đến đời thứ tư.

zhè yàng , yuē bó nián jì lǎo mài , rì zi mǎn zú ér sǐ 。

Rồi Gióp qua đời tuổi cao tác lớn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.